TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 49/2025/QÐST-KDTM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà nội, ngày 29 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành lập ngày 21/5/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 70/2025/TLST-KDTM ngày 07/5/2025;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N2 (A);
Trụ sở: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội;
Do Ông Trần Trọng N và ông Lý Bá T làm đại diện theo giấy ủy số 1280/UQ-NHNo-LB-TH ngày 20/5/2025 của ông Lê Thanh H trên cơ sở Quyết định ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng N2.
Bị đơn: Công ty TNHH T2;
Trụ sở: P tầng C, tòa nhà M, số C N, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Do Ông Hoàng Đức Q làm đại diện theo giấy ủy quyền số 15/UQ-TH ngày 15/5/2025 của bà Lê Thị Mỹ H1 – Giám đốc người đại diện theo pháp luật Công ty TNHH T2.
-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Công ty Cổ phần Đ;
Trụ sở: Xóm X, xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An.
Do Ông Hoàng Đức Q làm đại diện theo giấy ủy quyền số 15/UQ-TP ngày 02/5/2025 của Ông Nguyễn Tuấn H2 – Giám đốc người đại diện theo pháp luật Công ty Cổ phần Đ.
Bà Lê Thị Mỹ H1 sinh năm 1985;
Nơi thường trú: P202 Chung cư A tầng, ngõ B V, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Do Ông Hoàng Đức Q làm đại diện làm đại diện theo giấy ủy quyền lập ngày 19/5/2025 tại Văn phòng C số công chứng 02491.2025/CCHH/GUQ, quyển số 18 TP/CC-SCC/HĐGD.
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH T2 công nhận còn nợ Ngân hàng N2 do Chi nhánh L làm đại diện theo Hợp đồng tín dụng số 1220-LAV-202400405 ký ngày 13/08/2024 với số nợ là 52.240.997.506 đồng ; Trong đó: Nợ gốc: 49.793.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 2.447.997.506 đồng, N1 lãi quá hạn: 0 đồng. (Số lãi tạm tính đến ngày 29/04/2025);
Công ty TNHH T2 cam kết thanh toán cho Ngân hàng N2 do Chi nhánh L làm đại diện số Nợ gốc: 49.793.000.000 đồng của Hợp đồng tín dụng số 1220-LAV-202400405 ký ngày 13/08/2024 với lộ trình như sau:
- Tháng 05/2025 đến tháng 11/2025 mỗi tháng thanh toán 500.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng).
- Từ tháng 12/2025 thanh toán: 2.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ đồng).
- Từ tháng 01/2026 đến tháng 12/2026 mỗi tháng thanh toán 500.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng).
- Từ tháng 01/2027 đến tháng 12/2027 mỗi tháng thanh toán 500.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng).
- Từ tháng 01/2028 đến tháng 12/2028 mỗi tháng thanh toán 500.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng).
- Từ tháng 01/2029 đến tháng 12/2029 mỗi tháng thanh toán 500.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng)
- Từ tháng 01/2030 đến tháng 04/2030 mỗi tháng thanh toán 500.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng).
- Chậm nhất đến ngày 31/05/2030 thanh toán 18.293.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười tám tỷ, hai trăm chín mươi ba triệu đồng).
Đối với Nợ lãi trong hạn: 2.447.997.506 đồng, N1 lãi quá hạn: 0 đồng. (Số lãi tạm tính đến ngày 29/04/2025) sẽ giải quyết như sau:
- Trên cơ sở Đơn đề nghị Miễn giảm lãi của Công ty TNHH T2 hoặc Công ty Cổ phần Đ hoặc Bà Lê Thị Mỹ H1 thì Ngân hàng N2 thông qua chi nhánh L sẽ tiến hành xem xét Miễn giảm lãi cho Công ty TNHH T2 hoặc Công ty Cổ phần Đ hoặc Bà Lê Thị Mỹ H1 khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Ngân hàng N2.
- Trường hợp Ngân hàng N2 thông qua chi nhánh L chấp thuận Miễn giảm lãi theo quy định của pháp luật và quy chế của Ngân hàng N2 thì Công ty TNHH T2 hoặc Công ty Cổ phần Đ hoặc Bà Lê Thị Mỹ H1 phải thanh toán tiền lãi còn lại thời hạn cuối cùng là ngày 31/05/2030 theo thông báo cụ thể của Ngân hàng N2 do Chi nhánh L làm đại diện.
Công ty TNHH T2 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền Nợ gốc: 49.793.000.000 đồng theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 1220-LAV-202400405 ký ngày 13/08/2024 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật kể từ ngày 30/04/2025 cho đên khi thi hành án xong khoản nợ gốc;
Trong trường hợp Công ty TNHH T2 vi phạm kế hoạch thanh toán nêu trên (Thông báo miễn, giảm lãi của Ngân hàng sẽ không có giá trị), thì Ngân hàng N2 do Chi nhánh L làm đại diện có quyền áp dụng các biện pháp khác theo quy định của pháp luật hoặc đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành phát mại, xử lý 06 tài sản thế chấp sau:
Tài sản 1:
Xe ô tô tải (PICKUP ca bin kép) Ford Ranger. Cụ thể như sau: Nhãn hiệu: Ford Ranger; Nước SX: Thái Lan; Năm sản xuất: 2018; Số khung: FF80KW901286; Số máy: P4AT2704821; Biển kiểm soát: 29H-157.00 mang tên Công ty TNHH T2 để thu hồi số tiền là 247.500.000 đồng và khoản tiền lãi của số tiền 247.500.000 đồng theo thông báo của Ngân hàng.Tài sản 2:
Tài sản gắn liền với đất thuê là Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu của Công ty Cổ phần Đ tại thửa đất nơi có tài sản số: 03, tờ bản đồ số: 02/BĐ.ĐC/VPĐK, địa chỉ thửa đất: Xóm X, xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An; Diện tích: 10.641,4 m2; hình thức sử dụng: sử dụng riêng, mục đích sử dụng: đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, thời hạn sử dụng: đến ngày 21/01/2066, nguồn gốc sử dụng: Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC402812 số vào sổ cấp giấy chứng nhận: (CT) 13285 do Sở tài nguyên Môi trường tỉnh N cấp ngày 04/05/2016 để thu hồi số tiền 17.835.750.000 đồng và khoản tiền lãi của số tiền 17.835.750.000 đồng theo thông báo của Ngân hàng.Tài sản 3:
Máy móc thiết bị của Công ty Cổ phần Đ ( Có Biên bản xác nhận danh mục tài sản giữa Công ty Cổ phần Đ và Ngân hàng N2 do Chi nhánh L làm đại diện) đặt tại nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu Xóm Xuân H3, Xã T, Huyện T, tỉnh Nghệ An để thu hồi số tiền là 13.016.250.000 đồng và khoản tiền lãi của số tiền 13.016.250.000 đồng theo thông báo của Ngân hàng.Tài sản 4:
Máy đào bánh xích nhãn hiệu Huyndai Robex 2200LC-3. Cụ thể như sau: Nhãn hiệu: Huyndai Robex 2200LC-3; Nước SX: Hàn Quốc; Năm sản xuất: 1999; Số khung: EM02FC10301; Số động cơ: D6BRX019280-C để thu hồi số tiền là 177.000.000 đồng và khoản tiền lãi của số tiền 177.000.000 đồng theo thông báo của Ngân hàng.Tài sản 5:
Trái phiếu A của Bà Lê Thị Mỹ H1 mã số: A để thu hồi số tiền là 270.000.000 đồng và khoản tiền lãi của số tiền 270.000.000 đồng theo thông báo của Ngân hàng.Tài sản 6:
Máy xúc lật Changlin 955. Cụ thể như sau: Nhãn hiệu: C1; Nước SX: Trung Quốc; Năm sản xuất: 2016; Số khung: LCL955N0CG1002231; Số động cơ: WD10G220E23*1216E001182* để thu hồi số tiền là 311.250.000 đồng và khoản tiền lãi của số tiền 311.250.000 đồng theo thông báo của Ngân hàng.
Khi Ngân hàng N2 do Chi nhánh L làm đại diện có quyền áp dụng các biện pháp khác theo quy định của pháp luật hoặc Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành phát mại, xử lý tài sản thế chấp hoặc áp dụng các biện pháp khác theo quy định của pháp luật đối với tài sản nêu trên; Thì những người đang sử dụng tài sản thế chấp có trách nhiệm di dời tài sản cá nhân ra khỏi tài sản thế chấp nêu trên.
Trong trường hợp sau khi tiến hành phát mại, xử lý tài sản thế chấp hoặc áp dụng các biện pháp khác theo quy định của pháp luật đối với tài sản thế chấp nêu trên mà không thu đủ số nợ của Công ty TNHH T2 theo Hợp đồng tín dụng số 1220LAV202400405 ký ngày 13/08/2024, thì Ngân hàng N2 do Chi nhánh L làm đại diện có quyền đề nghị Các Cơ quan chức năng có thẩm quyền tiến hành phát mại, xử lý các tài sản của Công ty TNHH T2 theo quy định của pháp luật để thu hồi số nợ còn thiếu.
Về án phí:
Công ty TNHH T2 chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 80.120.000 đồng ( T1 mươi triệu, Một trăm hai mươi nghìn đồng); Ngân hàng N2 do Chi nhánh L làm đại diện không phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm; Do đó được nhận lại số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 80.000.000 đồng ( T1 mươi triệu đồng) theo biên lai số 0031476 ngày 07/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội;
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Hoàng Đình Trung |
Quyết định số 49/2025/QÐST-KDTM ngày 29/05/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 49/2025/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/05/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thỏa thuận
