|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 49/2025/QÐST- KDTM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Đông, ngày 30 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trương Thị Hạnh
- - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Hiền
- Bà Lê Thị Huyền
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 92/2025/TLST-KDTM ngày 20/12/2024 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Công ty TNHH Đ (Sau đây gọi là Công ty Đ) do ông Phạm Anh D (là người đại diện theo pháp luật) vay vốn tại Ngân hàng TMCP V (tính trên các hợp đồng, các khế ước nhận nợ còn dư nợ) với tổng số tiền là: 1,185,440,000 đồng (Một tỷ, một trăm tám mươi năm triệu, bốn trăm bốn mươi nghìn đồng) như sau:
| STT | HĐTD | Thời hạn | Số tiền vay | Lãi suất |
|---|---|---|---|---|
| 01 | Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp ô tô số 011122-9020768-AUTO-2/HĐ ngày 02/11/2022 | 60 tháng Từ ngày 02/11/2022 đến ngày 02/11/2027 | 685.440.000 | 10,3%/năm áp dụng cố định trong 01 tháng đầu tiên, sau đó điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần; biên độ (+4,1%) |
| 02 | Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản số: 240922-9020768-01-SME/TCTK ngày 27/09/2022 | 12 tháng từ ngày 27/09/2023 đến ngày 27/09/2024 | Hạn mức 500.000.000 | 18%/năm được giữ cố định trong suốt thời hạn duy trì hạn mức vay thấu chi |
| Tổng cộng | 1,185,440,000 | |||
Để đảm bảo cho khoản vay trên, Công ty TNHH Đ đã ký với V1 hợp đồng thế chấp số 011122-9020768-AUTO-2/HD để thế chấp:
- - 01 xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA, số loại: C, BKS: 30K-009.19 thế chấp tại V1 theo Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp ô tô số 011122-9020768-AUTO-2/HĐ ngày 02/11/2022.
- - Biện pháp bảo đảm khác: Ông Phạm Anh D – Giám đốc Công ty còn ký hợp đồng bảo lãnh số 01/HDBL ngày 27/09/2022 theo đó bên bảo lãnh ông Phạm Anh D đã đồng ý bằng toàn bộ tài sản của mình bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho bên được bảo lãnh là Công ty Đ trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản số: 240922-9020768-01-SME/TCTK ngày 27/09/2022; ký giữa Công ty TNHH Đ và V1 bao gồm cả các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung, khế ước nhận nợ và văn bản liên quan.
Quá trình thực hiện Hợp đồng: V1 đã giải ngân cho Công ty TNHH Đ và Đ số tiền là: 1,185,440,000 đồng (Một tỷ, một trăm tám mươi năm triệu, bốn trăm bốn mươi nghìn đồng). Công ty TNHH Đ đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với V1 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay. Tạm tính đến ngày 30/05/2025, Công ty TNHH Đ còn nợ V1 tổng số tiền: 1.575.675.856 đồng, trong đó: nợ gốc: 1.097.890.849 đồng, lãi trong hạn: 20.656.078 đồng, lãi quá hạn: 433.944.536 đồng, lãi chậm trả: 23.184.393 đồng.
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D1 – Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tùng D2.
- - Bị đơn: Công ty TNHH Đ; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0109284656 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố H cấp lần đầu ngày 28/7/2020; Địa chỉ trụ sở: Số B đường T, phường M, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Anh D – Chức vụ: Giám đốc.
- - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Phạm Anh D, sinh năm 1988; địa chỉ: số A Đ, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH Đ phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền còn nợ theo 02 hợp đồng tín dụng như sau:
- - Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp ô tô số 011122-9020768-AUTO-2/HĐ ngày 02/11/2022: tính đến ngày 30/5/2025 tổng số tiền là 834.356.712 đồng, trong đó: nợ gốc: 598.023.582 đồng, lãi trong hạn: 5.130.511 đồng, lãi quá hạn: 208.018.226 đồng, lãi chậm trả: 23.184.393 đồng.
- - Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản số: 240922-9020768-01-SME/TCTK ngày 27/09/2022: tính đến ngày 30/5/2025 tổng số tiền là 741.319.144 đồng, trong đó: nợ gốc: 499.867.267 đồng, lãi trong hạn: 15.525.567 đồng, lãi quá hạn: 225.926.310 đồng.
Tổng số tiền còn nợ theo 02 hợp đồng tín dụng tính đến ngày 30/5/2025 là 1.575.675.856 đồng, trong đó: nợ gốc: 1.097.890.849 đồng, lãi trong hạn: 20.656.078 đồng, lãi quá hạn: 433.944.536 đồng, lãi chậm trả: 23.184.393 đồng.
Kể từ ngày 31/5/2025, Công ty TNHH Đ còn phải tiếp tục chịu lãi suất đối với số tiền nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại 02 hợp đồng tín dụng nói trên tương ứng với thời gian và số tiền chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
2. Trường hợp Công ty TNHH Đ không thanh toán được hoặc thanh toán không đủ số nợ trên cho V1 thì V1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại tài sản thế chấp là: 01 xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA, số loại Corolla Cross G, số khung: MR2KUAAG4N0051886, số máy: 2ZRY931227, BKS: 30K-009.19 theo giấy đăng ký xe số 29 305778 do Phòng Cảnh sát giao thông- Công an Thành phố H cấp ngày 31/10/2022 mang tên Công ty TNHH Đ.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/ xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH Đ đối với V1.
Trường hợp sau khi phát mại tài sản thế chấp, số tiền phát mại không đủ thanh toán thì Công ty TNHH Đ phải có nghĩa vụ tiếp tục trả số tiền còn nợ cho V1 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền còn nợ.
Trường hợp số tiền phát mại tài sản thế chấp có giá trị lớn hơn số tiền còn nợ thì số tiền còn lại sau khi thanh toán khoản vay được trả cho người thế chấp tài sản.
Trường hợp Công ty TNHH Đ thanh toán được khoản nợ nêu trên cho V1 thì V1 có trách nhiệm trả lại giấy tờ bản gốc đã thế chấp tại V1 và làm thủ tục giải chấp ngay theo quy định của pháp luật cho người thế chấp tài sản.
Trường hợp Công ty TNHH Đ không thanh toán được hoặc thanh toán không đủ số nợ trên cho V1 thì ông Phạm Anh D có nghĩa vụ trả nợ thay toàn bộ khoản nợ của Trường hợp Công ty TNHH Đ và vật liệu xây dựng Hoàng D3 tại V1; V1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xác minh các tài sản của ông Phạm Anh D để cơ quan thi hành án kê biên, phát mại thu hồi nợ cho V1 theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo lãnh số 01/HDBL ngày 27/09/2022 ký kết giữa ông Phạm Anh D với V1.
3. Về án phí:
- - Công ty TNHH Đ và vật liệu xây dựng Hoàng D3 phải nộp 59.270.276 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
- - V1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả V1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 25.247.317 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0044645 ngày 20/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhân:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Thị Hạnh |
Quyết định số 49/2025/QÐST- KDTM ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 49/2025/QÐST- KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/05/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP V có đơn khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp với Công ty TNHH Đ
