Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ LAI CHÂU

TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2025/QÐST-HNGĐ

Thành phố Lai Châu, ngày 14 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 73/2025/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

  • - Chị Lò Thị L, sinh năm: 1992
  • Địa chỉ: Bản S, xã S, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
  • - Anh Lù Văn K, sinh năm: 1987.
  • Địa chỉ: Bản S, xã S, thành phố L, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 06 tháng 3 năm 2025, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Lò Thị L và anh Lù Văn K trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị L và anh Lù Văn K là vợ chồng hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 09, ngày 26/02/2011 của Ủy ban nhân dân xã S, thị xã L, tỉnh Lai Châu (nay là xã S, thành phố L, tỉnh Lai Châu). Đến nay, chị L, anh K đều thực sự tự nguyện ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên được chấp nhận.
  2. Chị Lò Thị L và anh Lù Văn K đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình và không yêu cầu Tòa án chia tài sản chung được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con chung, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị L và anh Lù Văn K.
  • - Về việc nuôi con: Chị Lò Thị L và anh Lù Văn K có 02 con chung là cháu Lù Gia H, sinh ngày 15/6/2016 và cháu Lù Gia K1, sinh ngày 16/7/2011. Chị Lò Thị L và anh Lù Văn K đã thỏa thuận:
  • Sau khi ly hôn, anh Lù Văn K là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung là Lù Gia H và Lù Gia K1 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
  • - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lò Thị L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con chung là cháu Lù Gia H, Lù Gia K1 với mức cấp dưỡng mỗi cháu là 1.000.000 đồng/01 tháng/01 cháu cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
  • Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 25 hàng tháng.
  • Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 25/3/2025 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
  • Chị Lò Thị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị L thực hiện quyền này.
  • Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, anh K có đơn yêu cầu thi hành án, chị L chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
  • - Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Lò Thị L và anh Lù Văn K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Chị Lò Thị L và anh Lù Văn K thỏa thuận, chị L là người nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Xác nhận chị Lò Thị L đã nộp đủ số tiền lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo biên lai số 00001303 ngày 21/02/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - UBND xã San Thàng, TP Lai Châu, tỉnh Lai Châu;
  • - TAND tỉnh Lai Châu;
  • - VKSND TP Lai Châu;
  • - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu;
  • - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Bích Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 49/2025/QÐST-HNGĐ ngày 14/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU về hôn nhân và gia đình

  • Số quyết định: 49/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa anh Lù Văn k và chị Lò Thị L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger