Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 49/2025/QĐST-HNGĐ

Vĩnh Long, ngày 19 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - VĨNH LONG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 60/2025/TL - VDS ngày 04 tháng 12 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Phạm Minh Tr, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp H, xã H, tỉnh Đồng Tháp.

Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp 2, xã G, tỉnh Vĩnh Long.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Minh Tr và bà Nguyễn Thanh T kết hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 22/6/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Hậu Thành, huyện Cái bè, tỉnh Tiền Giang nên quan hệ hôn nhân giữa ông Tr và bà T là hợp pháp. Quá trình chung sống hạnh phúc nhưng thời gian gần đây xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau, ông bà không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai xác định không còn tình cảm với nhau, không có khả năng hàn gắn hạnh phúc gia đình nên có yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy ông Tr và bà T đã thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Tr và bà T có 02 con chung là Phạm Ngọc N, sinh ngày 19/12/2017 và Phạm Hoàng Gia N, sinh ngày 13/9/2020. Ông Tr và bà T thỏa thuận: Sau khi ly hôn, ông Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Phạm Ngọc N, bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Phạm Hoàng Gia N cho đến khi đủ 18 tuổi, ông Tr và bà T không cấp dưỡng nuôi con.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình: “Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở”. Do đó, ông Tr và bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi việc cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Tr và bà T trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Ông Tr và bà T mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Minh Tr và bà Nguyễn Thanh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Tr và bà T có 02 con chung là Phạm Ngọc N, sinh ngày 19/12/2017 và Phạm Hoàng Gia N, sinh ngày 13/9/2020. Ông Tr và bà T thỏa thuận: Sau khi ly hôn, ông Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Phạm Ngọc N, bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Phạm Hoàng Gia N cho đến khi đủ 18 tuổi, ông Tr và bà T không cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi việc cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Tr và bà T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Ông Tr phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0010426 ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà T phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0010424 ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông Tr và bà T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 7 - Vĩnh Long;
  • - UBND xã Hội Cư, tỉnh Đồng Tháp;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long;
  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Ngô Thị Gẩm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 49/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 49/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger