|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 49/2025/QĐST-HNGĐ |
Ba Tri, ngày 09 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 77/2025/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Võ Văn T, sinh năm 1991. Địa chỉ: H ấp B, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Chị Trần Lê Xuân A, sinh năm 1992. Địa chỉ: 2 ấp G, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (ủy quyền về tranh chấp tài sản): Nguyễn Trọng Q, sinh năm 1983. Địa chỉ: khu phố A, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn T và chị Trần Lê Xuân A. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 36, ngày 26/8/2022 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
2.1. Về con chung: Chị Trần Lê Xuân A nuôi cháu Võ Trần Minh V, sinh ngày 23/8/2023. Ghi nhận sự tự nguyện của chị A không yêu cầu anh Võ Văn T cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Võ Văn T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: Anh T1 và chị A không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Anh T1 và chị A trình bày không có.
2.4. Án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) anh Võ Văn T tự nguyện nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.442.000 đồng (Một triệu bốn trăm bốn mươi hai ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009113-0009114 ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, anh T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 1.292.000 đồng (Một triệu hai trăm chín mươi hai ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Hạnh |
Quyết định số 49/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 49/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
