Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LONG HỒ

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2025/QĐST-HNGĐ

Long Hồ, ngày 05 tháng 3 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 64/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện T, tỉnh Vĩnh Long

Bị đơn: Chị Trần Thị Thanh V, sinh năm 1984
Địa chỉ: ấp P, xã B, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự,

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn Đ với chị Trần Thị Thanh V.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về con chung: Anh Lê Văn Đ và chị Trần Thị Thanh V thỏa thuận giao cháu Lê Trần Ngọc T, sinh ngày 13/11/2014 cho chị V tiếp tục nuôi dưỡng theo nguyện vọng của cháu T. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

    - Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Văn Đ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Lê Trần Ngọc T, sinh ngày 13/11/2014 mỗi tháng là 1.300.000 đồng (Một triệu ba trăm ngàn đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 05/3/2025.

    - Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.

    - Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

    - Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện nộp toàn bộ là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, theo biên lai thu số 0001912 ngày 17 tháng 02 năm 2025.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKS.ND huyện Long Hồ;
  • - UBND xã Xuân Hiệp, Trà Ôn, Vĩnh Long;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Võ Công Bằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 49/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 49/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger