Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ QUẾ VÕ

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***

Số: 49/2025/QÐST- DS

Quế Võ, ngày 16 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 156/2025/TLST- DS, ngày 23 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện và nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Do ông Ngô Chí D- Chủ tịch Hội đồng quản trị đại diện theo pháp luật. Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
  • Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1976- Chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ: Tầng G, tòa nhà V, số G D, quận C, thành phố Hà Nội.
  • + Bị đơn: Ông Trịnh Văn L, sinh năm 1991 và bà Phạm Thị M, sinh năm 1995; cùng địa chỉ: Khu phố L, phường Q, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh.
  • + Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Cao C, sinh năm 1983 và bà Trịnh Thị M1, sinh năm 1988; cùng địa chỉ: khu X, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. (Ông L, bà M, bà M1 đều ủy quyền cho ông C).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 06/6/2025 ông Trịnh Văn L và bà Phạm Thị M có trách nhiệm phải trả hết toàn bộ số tiền còn nợ (gồm nợ gốc và các khoản nợ lãi) cho Ngân hàng TMCP V (Ngân hàng) tổng số tiền còn nợ là 2.694.637.710 đồng (bao gồm nợ gốc: 2.400.000.000 đồng; tổng nợ lãi 294.637.710 đồng gồm: nợ lãi trong hạn: 13.663.602 đồng, nợ lãi quá hạn: 280.974.108 đồng) theo Hợp đồng cho vay số LN2308159992278, khế ước nhận nợ ký ngày 25/8/2023 và Hợp đồng cho vay số LN2308159992469, khế ước nhận nợ ký ngày 29/08/2023 đã ký kết với Ngân hàng.

Kể từ ngày 07/6/2025, ông Trịnh Văn L và bà Phạm Thị M còn phải chịu các khoản lãi suất đối với số tiền còn nợ theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận theo các Hợp đồng cho vay và khế ước nhận nợ nêu trên cho tới khi thanh toán xong hết các khoản còn nợ cho Ngân hàng TMCP V.

Trường hợp ông L và bà M không trả hoặc không trả được hết các khoản còn nợ cho Ngân hàng TMCP V gồm nợ gốc và các khoản nợ lãi thì kể từ ngày Bản án (hoặc Quyết định) của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì phía Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại để xử lý tài sản mà ông Trịnh Văn L đã thế chấp bảo đảm cho các khoản vay trên theo các hợp đồng thế chấp đã ký kết với Ngân hàng để thu hồi nợ cho Ngân hàng; đó là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 99, tờ bản đồ số: 33 có địa chỉ tại: phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CX419060, số vào sổ cấp GCN: CS01198 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 29/10/2020 mang tên ông Trịnh Văn L.

Trường hợp ông L và bà M trả hết các khoản còn nợ cho Ngân hàng TMCP V phải giải chấp cho ông L và bà M. Nếu việc xử lý tài sản đã thế chấp không đủ để trả hết các khoản còn nợ thì ông L và bà M sẽ phải có nghĩa vụ trả hết các khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP V cho đến khi thanh toán hết các khoản còn nợ, nếu việc xử lý tài sản thế chấp còn thừa so với các khoản mà ông L và bà M còn nợ thì Ngân hàng TMCP V phải trả lại cho ông L và bà M số tiền còn thừa.

3. Về án phí và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản:

  • - Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản: Ông Trịnh Văn L và bà Phạm Thị M phải chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản. Xác nhận Ngân hàng TMCP V đã nộp 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng chẵn) tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Buộc ông Trịnh Văn L và bà Phạm Thị M phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng chẵn) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản.
  • - Về án phí: Ông Trịnh Văn L và bà Phạm Thị M phải chịu 42.946.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền 41.456.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003224 ngày 23/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Quế Võ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hà nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Ninh.
  • - VKSND thị xã Quế Võ;
  • - THADS thị xã Quế Võ;
  • - Các đương sự.
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Xuân Nhân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 49/2025/QÐST- DS ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 49/2025/QÐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP T - Trịnh Văn L, Phạm Thị M - Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger