|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI Số: 489/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc P, ngày 22 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
-Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
-Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án;
-Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 675/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Quốc H, sinh năm 198X;
- Chị Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 198X;
Địa chỉ: X Hoàng Quốc V, tổ Y, phường Hoa L, thành phố P, tỉnh Gia Lai. CCCD 06408400XXXX, cấp ngày 06/8/2022
Địa chỉ: X Hoàng Quốc V, tổ Y, phường Hoa L, thành phố P, tỉnh Gia Lai. CCCD 06418400XXXX, cấp ngày 26/9/2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Anh Nguyễn Quốc H và chị Nguyễn Thị Thu V tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hòa B, thị xã Ayun P, tỉnh Gia Lai theo giấy chứng nhận kết hôn số XX, quyển số 01/2011 ngày 02/11/2011.
Nay hai vợ chồng thấy không thể đoàn tụ gia đình được, vì mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Quốc H và chị Nguyễn Thị Thu V có 01 con chung là cháu Nguyễn Nguyên K, sinh ngày 10/01/2013 (Nguyện vọng sống với mẹ). Anh H và chị V thỏa thuận giao cháu K cho chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho chị V để nuôi cháu K mỗi tháng 5.000.000₫, kể từ ngày 01/12/2024 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về tiền lệ phí: Anh H và chị V tự nguyện chịu toàn bộ để sung quỹ Nhà nước.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
2
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc H và chị Nguyễn Thị Thu V thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
*Về con chung: Anh Nguyễn Quốc Quốc H và chị Nguyễn Thị Thu V có 01 con chung là cháu Nguyễn Nguyên K, sinh ngày 10/01/2013 (Nguyện vọng sống với mẹ). Anh H và chị V thỏa thuận giao cháu K cho chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho chị V để nuôi cháu K mỗi tháng 5.000.000₫, kể từ ngày 01/12/2024 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc cấp dưỡng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
*Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh H và chị V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí 300.000đ để sung quỹ Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000₫ đã nộp theo Biên lai số: 000642 ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai. Anh H và chị V đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Văn Tiến |
3
Quyết định số 489/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 489/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Nguyễn Quốc H và chị Nguyễn Thị Thu V tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hòa B, thị xã Ayun P, tỉnh Gia Lai theo giấy chứng nhận kết hôn số XX, quyển số 01/2011 ngày 02/11/2011.
