Hệ thống pháp luật

1

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ H

Số: 488/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố H, ngày 06 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 299/TLST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số A lầu A, đường B, Phường H, Quận E, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Văn N1, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số B, đường B, Phường B, quận B, Thành phố H (theo giấy ủy quyền số công chứng: 007844, quyển số: 05/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03/5/2024 của Văn phòng C lập).

Bị đơn: Ông Nguyễn Thành M (P), sinh năm 1972. Địa chỉ: Số A, đường T (cống lỡ cũ), Phường A, quận T, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Dương Minh T, sinh năm 1999. Địa chỉ: Số A, đường L, Phường A, quận B, Thành phố H (theo giấy ủy quyền số công chứng: 005319, quyển số: 04 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 17/12/2023 do Văn phòng C1 lập).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn:

  • Ông Phạm Công H, sinh năm 1955
  • Bà Khưu Mỹ V, sinh năm 1975

Là Luật sư Công ty TNHH MTV C2 - Đoàn luật sư Thành phố H

Địa chỉ: Số A, đường L, Phường A, quận B, Thành phố H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Ông Lê Ngọc M1, sinh năm 1956. Địa chỉ: Số A, đường B, phường T, Quận G, Thành phố H.
  2. 2

  3. Bà Lê Thị Kim T1, sinh năm 1958. Địa chỉ: Số 174, đường Vũ Trọng Phụng, phường Thống Nhất, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
  4. Bà Lê Kim L, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số A, đường B, phường T, Quận G, Thành phố H

Người đại diện theo ủy quyền của ông M1, bà T1, bà L: Ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số A lầu A, đường B, Phường H, Quận E, Thành phố H

(theo hợp đồng ủy quyền số công chứng: 018300, quyển số 05 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29/5/2019 do Văn phòng C3 lập; hợp đồng ủy quyền số công chứng: 2094, quyển số 18TP/CC-SCC/HĐGD ngày 10/6/2019 do Phòng C4 lập; hợp đồng ủy quyền số công chứng: 00010236, quyển số 02/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 14/7/2022 do Văn phòng C5 lập)

  1. Ủy ban nhân dân Quận G

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn T2

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Ủy ban nhân dân Quận G:

  • Ông Huỳnh Ngọc H1, sinh năm 1972 – Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường Quận G.
  • Ông Trần Thanh T3, sinh năm 1979 – Chuyên viên Tài nguyên và Môi trường Q

Địa chỉ: Số G, đường T, phường T, Quận G, Thành phố H.

II. Các đương sự thỏa thuận thống nhất:

  1. Xác định di sản thừa kế của cụ Trần Thị T4 là:
  2. Nhà, đất tại địa chỉ số A đường B, phường T, Quận G, Thành phố H thuộc thửa đất số 16, tờ bản đồ số 37, phường T, Quận G, Thành phố H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE040640, số vào số cấp GCN: CH01985 do Ủy ban nhân dân Quận G cấp ngày 25/4/2011. Giá trị nhà, đất theo Chứng thư thẩm định giá số 040920.CTH ngày 23/9/2020 của Công ty Cổ phần T5 là 4.236.000.000 đồng (Bốn tỷ hai trăm ba mươi sáu triệu đồng) là căn cứ chia thừa kế theo pháp luật.

  3. Xác định hàng thừa kế của cụ Trần Thị T4:
  4. Ông Lê Ngọc M1, sinh năm 1956; bà Lê Thị Kim T1, sinh năm 1958; bà Lê Kim L, sinh năm 1960; ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1969 và ông Nguyễn Thành M (P), sinh năm 1972.

  5. Thống nhất chia di sản thừa kế của cụ Trần Thị T4 như sau:
  6. Các đồng thừa kế thống nhất giao cho ông Nguyễn Thành M (P) toàn bộ nhà, đất số A đường B, phường T, Quận G, Thành phố H thuộc thửa đất số 16, tờ bản đồ số 37, phường T, Quận G, Thành phố H.

    Ông Nguyễn Thành M (P) có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Thành N, ông Lê Ngọc M1, bà Lê Thị Kim T1 và bà Lê Kim L tổng số tiền 1.900.000.000

    3

    đồng (một tỷ chín trăm triệu đồng), thanh toán một lần hạn cuối là ngày 09/9/2024, thực hiện tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

    Khi ông Nguyễn Thành N, ông Lê Ngọc M1, bà Lê Thị Kim T1 và bà Lê Kim L nhận đủ tiền phải có trách nhiệm bàn giao ngay nhà, đất tại địa chỉ số A đường B, phường T, Quận G, Thành phố H thuộc thửa đất số 16, tờ bản đồ số 37, phường T, Quận G, Thành phố H cho ông Nguyễn Thành M (P).

    Các bên thỏa thuận việc giao tiền và nhận nhà hạn cuối là ngày 09/9/2024, thực hiện tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

    Trường hợp ông Nguyễn Thành M (P) không thanh toán số tiền nêu trên thì ông Nguyên Thành N, ông Lê Ngọc M1, bà Lê Thị Kim T1 và bà Lê Kim L có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành phát mại nhà, đất và đất số A đường B, phường T, Quận G, Thành phố H thuộc thửa đất số 16, tờ bản đồ số 37, phường T, Quận G, Thành phố H để thi hành án

    Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành.

  7. Ông Nguyễn Thành M (P) được quyền liên hệ Chi nhánh Văn phòng Đ thực hiện các thủ tục hành chính liên quan để nhận bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE040640, số vào số cấp GCN: CH01985 do Ủy ban nhân dân Quận G cấp ngày 25/4/2011 cho bà Trần Thị T4.
  8. Do hiện trạng nhà không phù hợp với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE040640, số vào số cấp GCN: CH01985 do Ủy ban nhân dân Quận G cấp ngày 25/4/2011 cho bà Trần Thị T4. Do đó, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp ông Nguyễn Thành M (P) được quyền liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cập nhật biến động để được công nhận phần diện tích xây dựng theo Bản đồ hiện trạng vị trí số hợp đồng 8484/TTĐĐBĐ-VPQ7 của Trung tâm Đo đạc bản đồ Thành phố H – Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H lập ngày 11/8/2020.

  9. Về chi phí tố tụng gồm: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, chi phí thẩm định giá nguyên đơn ông Nguyễn Thành N tự nguyện chịu, ông N đã nộp đủ
  10. Về án phí dân sự sơ thẩm: Mỗi bên tự chịu án phí dân sự sơ thẩm trên phần giá trị được hưởng, cụ thể:
  11. Ông Nguyễn Thành N, ông Lê Ngọc M1, bà Lê Thị Kim T1 và bà Lê Kim L phải cùng chịu án phí dân sự sơ thẩm là 34.500.000 đồng. Ông Lê Ngọc M1, bà Lê Thị Kim T1 và bà Lê Kim L là người cao tuổi theo Luật người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Ông Nguyễn Thành N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8.625.000 đồng (Tám triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án dân sự sơ thẩm ông Nguyễn Thành N đã nộp là 18.150.000 đồng (mười tám triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0031910 ngày 05/12/2019 do Chi cục

    4

    Thi hành án dân sự Quận G, Thành phố H lập. H2 lại cho ông Nguyễn Thành N số tiền 9.525.000 đồng (chín triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

    Ông Nguyễn Thành M (P) phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 39.360.000 đồng (Ba mươi chín triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án dân sự sơ thẩm ông Nguyễn Thành M đã nộp là 41.000.000 đồng (bốn mươi mốt triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0032314 ngày 09/3/2020 và 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0032315 ngày 09/3/2020 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận G, Thành phố H lập. H2 lại cho ông Nguyễn Thành M số tiền 1.940.000 đồng (một triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND Cấp cao tại Tp.H;
  • - VKSND Cấp cao tại Tp.H;
  • - VKSND Tp H;
  • - Cục THADS Tp.H;
  • - Chi cục THADS Quận G;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phan Thị Tú Oanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 488/2024/QĐST-DS ngày 06/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 488/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger