|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 488/2025/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tân Bình, ngày 18 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 465/2025/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trần Đức N; sinh ngày 12/12/1977, CCCD số: [...] do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 24/02/2022
Địa chỉ: 7 đường số A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Trần Thị Minh L; sinh ngày 30/12/1984; CCCD số: [...] do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 30/10/2024
Địa chỉ: 7 đường số A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ nơi làm việc: H T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đức N và bà Trần Thị Minh L thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Ngọc Bảo H, sinh ngày 22/10/2012 và Trần Ngọc Minh K, sinh ngày 20/10/2014. Hai bên thỏa thuận để bà Trần Thị Minh L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung, ông Trần Đức N cấp dưỡng nuôi con hàng tháng mỗi con 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng kể từ tháng 6/2025 cho đến khi 2 con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
[3] Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông bà cùng chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đức N và bà Trần Thị Minh L thuận tình ly hôn.
(Ông Trần Đức N và bà Trần Thị Minh L đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08/KH, quyển số 01/09 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 30/01/2009).
- Về con chung: Bà Trần Thị Minh L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Ngọc Bảo H, sinh ngày 22/10/2012 và Trần Ngọc Minh K, sinh ngày 20/10/2014. Ông Trần Đức N cấp dưỡng nuôi con hàng tháng mỗi con 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng kể từ tháng 6/2025 cho đến khi 02 con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án có thẩm quyền.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
* Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăn sóc con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
* Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Trần Đức N và bà Trần Thị Minh L nộp được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0080866 ngày 27/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thanh Vân |
Quyết định số 488/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 488/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chấp nhận ly hôn
