TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 487/2025/QÐST-DS | Thanh Trì, ngày 01 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2005;
Căn cứ các Điều 90, 91, 95, 98 của Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 422/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L1
Địa chỉ: Số B T, phường H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quốc K – Tổng Giám đốc.
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn T – Phó Giám đốc khối QTRR.
Đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Văn T: Bà Cao Ngọc P – Trưởng nhóm xử lý nợ và ông Phạm Huy H – Chuyên viên xử lý nợ.
- Bị đơn:
- Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1984
- Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1988
Trú tại: Thôn C, xã C, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Chị Nguyễn Thị Kiều T1, sinh ngày 15/7/2007
Trú tại: Thôn C, xã C, thành phố Hà Nội.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị D xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP L1 khoản tiền: 5.253.376.748 đồng (Năm tỷ, hai trăm năm mươi ba triệu, ba trăm bảy mươi sáu nghìn, bảy trăm bốn mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc là 4.117.149.407 đồng; Nợ lãi trên nợ gốc trong hạn là 30.809.589 đồng; Nợ lãi trên nợ gốc quá hạn là 1.091.709.917 đồng; Nợ lãi chậm trả lãi trên lãi trong hạn là 6.022.133 đồng, tính đến hết ngày 18/11/2025; theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDTD54A202303 ngày 13/01/2023 và các Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 54A202303/03 ngày 14/6/2023, số 54A202303/04 ngày 16/6/2023.
- Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị D phải thanh toán toàn bộ số tiền 5.253.376.748 đồng (Năm tỷ, hai trăm năm mươi ba triệu, ba trăm bảy mươi sáu nghìn, bảy trăm bốn mươi tám đồng) cho Ngân hàng TMCP L1 (bao gồm tiền nợ gốc và nợ lãi trên nợ gốc trong hạn, nợ lãi trên nợ gốc quá hạn, nợ lãi chậm trả lãi trên lãi trong hạn phát sinh theo Hợp đồng hạn mức tín dụng đã ký kết) trước ngày 25/02/2026.
- Trường hợp ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị D vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP L1 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại xử lý tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại: thửa đất số 49, tờ bản đồ số 11, diện tích 150m2 tại địa chỉ: thôn C, xã C, huyện P, Hà Nội (nay là: thôn C, xã C, thành phố Hà Nội). Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BY 956658, số vào sổ cấp GCN: CS-PX 00586 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 26/10/2015 cho ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị D. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HDTC54A202303 ngày 13/01/2023; số công chứng 188, quyển số 01/2023/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13/01/2023 tại Văn phòng C, thành phố Hà Nội.
Kể từ ngày 19/11/2025 ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị D còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán thoả thuận tại Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDTD54A202303 ngày 13/01/2023 và các Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 54A202303/03 ngày 14/6/2023, số 54A202303/04 ngày 16/6/2023 cho đến thời điểm thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Trường hợp sau khi phát mại tài sản thế chấp mà vẫn không thanh toán được hết nợ thì ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị D phải có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán nốt khoản nợ gốc và lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP L1.
- Về tiền án phí: Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị D phải nộp 56.626.688 đồng (Năm mươi sáu triệu, sáu trăm hai mươi sáu nghìn, sáu trăm tám mươi tám đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP L1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.532.000 đồng tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 11 - Hà Nội theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòà án ký hiệu BLTU/25E số 0013812 ngày 28/10/2025.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án được thi hành theo tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phạm Trung Hoà |
Quyết định số 487/2025/QÐST-DS ngày 01/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 487/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP L và ông bà LD
