Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÌNH CHÁNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 484/2024/QĐST-HNGĐ

Bình Chánh, ngày 10 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 456/2024/TLST-VHNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Trương Thị T, sinh năm 1984.

Địa chỉ: D21.15 Block D, khu dân cư H, Lô B, ấp A, xã C, huyện K, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Lê Sinh H, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Việc bà Trương Thị T và ông Lê Sinh H thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được thể hiện tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

[2] Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị T và ông Lê Sinh H thuận tình ly hôn với nhau.

    Giấy chứng nhận kết hôn số 21, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân xã Thịnh Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 06/10/2010 không còn giá trị pháp lý.

    1.2. Về con chung: Bà Trương Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị Hải Y, sinh ngày 01/7/2011 và cháu Lê Sinh Hải A, sinh ngày 23/4/2020.

    Ông Lê Sinh H có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng cho mỗi cháu, thực hiện vào ngày 15 dương lịch hàng tháng cho đến khi phát sinh căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình. Thời gian bắt đầu thực hiện từ ngày 15/6/2024.

    Các đương sự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Kể từ khi bà Trương Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Sinh H chậm nộp tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Lê Sinh H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.

    Ông Lê Sinh H có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình.

    Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình.

    1.3. Về tài sản chung: Bà Trương Thị T và ông Lê Sinh H yêu cầu tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    1.4. Về các vấn đề khác: Bà Trương Thị T và ông Lê Sinh H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Về lệ phí: Bà Trương Thị T và ông Lê Sinh H chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà T, ông H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0033882 ngày 23/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà T, ông H đã nộp đầy đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND Thành phố Hồ Chí Minh (1);
  • - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh (1);
  • - VKSND huyện Bình Chánh (2);
  • - Chi cục THADS huyện Bình Chánh (1);
  • - UBND xã Thịnh Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa (1);
  • - Các đương sự (2);
  • - Lưu hồ sơ (1).

THẨM PHÁN

Ngô Thị Thùy Dương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 484/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 484/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trương Thị T, Lê Sinh H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger