|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 483/2024/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tân Phú, ngày 26 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 194/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ông Đặng Sỹ T, sinh năm 1981; Địa chỉ: D L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
- - Bị đơn: Ông Nguyễn Trần Minh H, sinh năm 1993; Địa chỉ: F khối F khu A (E - C) số B đường N, phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn ông Đặng Sỹ T và bị đơn ông Nguyễn Trần Minh H cùng thống nhất:
- Hủy hợp đồng vay tiền số công chứng 023966 quyển số 11/2022 TP/CC-SCC/HĐGD lập tại Văn phòng C ngày 29/11/2022.
- Về số nợ:
Ông Nguyễn Trần Minh H có trách nhiệm trả cho ông Đặng Sỹ T số tiền nợ gốc là 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng (theo hợp đồng vay tiền lập tại Văn phòng C ngày 29/11/2022) và số tiền lãi 62.500.000 (sáu mươi hai triệu năm trăm nghìn) đồng. Tổng cộng số tiền ông Nguyễn Trần Minh H có trách nhiệm trả cho ông Đặng Sỹ T là 312.500.000 (ba trăm mười hai triệu năm trăm nghìn) đồng.
- Về thời hạn và phương thức thanh toán: Chia làm 05 đợt, cụ thể:
- - Đợt 1: Bắt đầu ngày 29/12/2024, ông Nguyễn Trần Minh H trả cho ông Đặng Sỷ T số tiền 62.500.000 (sáu mươi hai triệu năm trăm nghìn) đồng (trong đó tiền gốc là 50.000.000 đồng và số tiền lãi là 12.500.000 đồng).
- - Đợt 2: Vào ngày 29/6/2025, ông Nguyễn Trần Minh H trả cho ông Đặng Sỷ T số tiền 62.500.000 (sáu mươi hai triệu năm trăm nghìn) đồng (trong đó tiền gốc là 50.000.000 đồng và số tiền lãi là 12.500.000 đồng).
- - Đợt 3: Vào ngày 29/12/2025, ông Nguyễn Trần Minh H trả cho ông Đặng Sỷ T số tiền 62.500.000 (sáu mươi hai triệu năm trăm nghìn) đồng (trong đó tiền gốc là 50.000.000 đồng và số tiền lãi là 12.500.000 đồng).
- - Đợt 4: Vào ngày 29/6/2026, ông Nguyễn Trần Minh H trả cho ông Đặng Sỷ T số tiền 62.500.000 (sáu mươi hai triệu năm trăm nghìn) đồng (trong đó tiền gốc là 50.000.000 đồng và số tiền lãi là 12.500.000 đồng).
- - Đợt 5: Vào ngày 29/12/2026, ông Nguyễn Trần Minh H trả cho ông Đặng Sỷ T số tiền 62.500.000 (sáu mươi hai triệu năm trăm nghìn) đồng (trong đó tiền gốc là 50.000.000 đồng và số tiền lãi là 12.500.000 đồng).
3. Về án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 7.812.500 (bảy triệu tám trăm mười hai nghìn năm trăm) đồng do ông Đặng Sỹ T tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 7.000.000 (bảy triệu) đồng mà ông T đã nộp theo biên lai thu số 0007767 ngày 21 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông T còn phải nộp thêm số tiền 812.500 (tám trăm mười hai triệu năm trăm) đồng.
Địa điểm thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên thì phải làm thành văn bản gửi cho Toà án. Hết thời hạn này, mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày ông T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông H không thi hành khoản tiền nêu trên, thì hàng tháng ông H phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được qui định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Viết Hoàng L |
3
Quyết định số 483/2024/QĐST-DS ngày 26/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số quyết định: 483/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: vay tài sản
