|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 483/2024/QÐST-HNGĐ |
C, ngày 26 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 149, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản H và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 265/2024/TLVDS-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Đỗ Thanh T, sinh năm 1981, địa chỉ: Số D, đường T, tổ F, ấp A, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Phạm Thị Kim H1, sinh năm 1994, địa chỉ: Số D, đường T, tổ F, ấp A, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông Đỗ Thanh T và bà Phạm Thị Kim H1 tự nguyện đến với nhau và có đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 107, ngày 30/11/2021; cả hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên chấp nhận.
[2] Xét ông Đỗ Thanh T và bà Phạm Thị Kim H1 cùng thừa nhận có 01 con chung tên Đỗ Hoàng Kim C, sinh ngày 17/02/2022. Bà H1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Đỗ Hoàng Kim C; ông T cấp dưỡng nuôi con tên Đỗ Hoàng Kim C là 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Xét đây là sự tự nguyện của ông T và bà H1 nên chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Ông Đỗ Thanh T và bà Phạm Thị Kim H1 xác định tài sản chung tự thoả thuận; về nghĩa vụ dân sự chung: Ông Đỗ Thanh T và bà Phạm Thị Kim H1 xác định không có nợ chung. Do đó, Tòa án không xem xét về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân ông Đỗ Thanh T và bà Phạm Thị Kim H1 thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày 26/4/2024, Giấy chứng nhận kết hôn số 107 ngày 30/11/2021, do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/11/2021 cho ông Đỗ Thanh T và bà Phạm Thị Kim H1 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông T và bà H1 có 01 (một) con chung tên Đỗ Hoàng Kim C, sinh ngày 17/02/2022. Bà H1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Đỗ Hoàng Kim C. Ghi nhận sự tự nguyện của ông T cấp dưỡng nuôi con chung tên Đỗ Hoàng Kim C là 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng, cho đến khi con tròn 18 tuổi.
Trường hợp ông Tân chậm thực hiện số tiền cấp dưỡng trên thì ông T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ giao tiền được xác định theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Khi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con chung.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận.
- Nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Đỗ Thanh T và bà Phạm Thị Kim H1 mỗi người phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0019517 ngày 22/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Quang Định |
Quyết định số 483/2024/QÐST-HNGĐ ngày 26/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 483/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của đương sự
