TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số:483/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 10 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30/5/2024.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 424/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024. Về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Lê Thị Hồng Nhung, sinh năm 1990
Địa chỉ: 1251 Phạm Thế Hiển, Phường 5, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Đỗ Quốc Hưng, sinh năm 1988
Địa chỉ: Nhà không số kế nhà số B13/14 ấp 2, xã Qui Đức, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Bà Lê Thị Hồng Nhung và ông Đỗ Quốc Hưng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, chia tài sản khi ly hôn; ông Hưng có nơi cư trú tại huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh và các đương sự lựa chọn Tòa án Bình Chánh giải quyết nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
Xét về quan hệ hôn nhân:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30/5/2024, các đương sự thống nhất trình bày: Bà Lê Thị Hồng Nhung và ông Đỗ Quốc Hưng tự nguyện kết hôn vào năm 2018; theo giấy chứng nhận kết hôn số 340, ngày 28/12/2012, do Ủy ban nhân phường 5, Quận 8, Thành Phố Hồ Chí Minh cấp. Thời gian đầu sống chung hạnh phúc và có 03 con chung tên là Đỗ Quốc Kiệt, sinh ngày 03/7/2013; Đỗ Thị Kim Khánh, sinh ngày 21/9/2016 và Đỗ Quốc Khang, sinh ngày 25/3/2020. Đến năm 2023 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn được; nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống; cả hai đã không còn quan tâm chăm sóc nhau từ lâu.
Nay nhận thấy mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt nên bà Nhung và ông Hưng yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
1
Về con chung: Bà Lê Thị Hồng Nhung và ông Đỗ Quốc Hưng cùng thỏa thuận giao 03 trẻ Đỗ Quốc Kiệt, sinh ngày 03/7/2013; Đỗ Thị Kim Khánh, sinh ngày 21/9/2016 và Đỗ Quốc Khang, sinh ngày 25/3/2020 cho ông Hưng trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lê Thị Hồng Nhung và ông Đỗ Quốc Hưng thỏa thuận bà Nhung cấp dưỡng nuôi 03 con chung; mỗi tháng 1.000.000 đồng/con.
Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 340, ngày 28/12/2012, do Ủy ban nhân phường 5, Quận 8, Thành Phố Hồ Chí Minh cấp thì có đủ cơ sở để xác định các đương sự là hôn nhân hợp pháp.
Xét việc các đương sự thỏa thuận với nhau là phù hợp pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận và công nhận.
[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị Hồng Nhung và ông Đỗ Quốc Hưng chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng; được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số BLTU/23P:0033816, ngày 16/5/2024; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hồng Nhung và ông Đỗ Quốc Hưng thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Bà Lê Thị Hồng Nhung và ông Đỗ Quốc Hưng cùng thỏa thuận giao 03 trẻ Đỗ Quốc Kiệt, sinh ngày 03/7/2013; Đỗ Thị Kim Khánh, sinh ngày 21/9/2016 và Đỗ Quốc Khang, sinh ngày 25/3/2020 cho ông Hưng trực tiếp nuôi dưỡng.
Bà Lê Thị Hồng Nhung có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lê Thị Hồng Nhung và ông Đỗ Quốc Hưng thỏa thuận bà Nhung cấp dưỡng nuôi 03 con chung; Mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng/01 con. Cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng; bắt đầu thực hiện vào ngày 15/6/2024.
Trường hợp bà Lê Thị Hồng Nhung không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì ông Hưng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc bà Nhung có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp bà Nhung chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì bà Nhung phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con được quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng nuôi.
1.4. Về tài sản chung và nợ: Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Các vấn đề khác yêu cầu Tòa án công nhận: không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị Hồng Nhung và ông Đỗ Quốc Hưng chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng; được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số BLTU/23P:0033816, ngày 16/5/2024; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
2
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Giấy chứng nhận kết hôn số 340, ngày 28/12/2012 do Ủy ban nhân dân phường 5, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Vũ Ngọc Chiến |
3
Quyết định số 483/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 483/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
