Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 11 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 483/2025/QÐST-DS

Thanh Trì, ngày 26 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2005;

Căn cứ các Điều 90, 91, 95, 98 của Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 421/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L

      Địa chỉ: Số B T, phường H, thành phố Hà Nội.

      Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quốc K – Tổng Giám đốc.

      Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn T – Phó Giám đốc khối QTRR.

      Đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Văn T: Bà Cao Ngọc P – Trưởng nhóm xử lý nợ và ông Phạm Huy H – Chuyên viên xử lý nợ.

    • - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1968

      Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1971

      ĐKNKTT và trú tại: Thôn H, xã T, thành phố Hà Nội.

    • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

      Anh Nguyễn Xuân T2, sinh năm 2003

      Anh Nguyễn Xuân H2, sinh năm 2004

      ĐKNKTT và trú tại: Thôn H, xã T, thành phố Hà Nội.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Ông Nguyễn Văn H1 và bà Nguyễn Thị T1 xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP L khoản tiền: 533.050.515 đồng (Năm trăm ba mươi ba triệu, không trăm năm mươi nghìn, năm trăm mười lăm đồng), trong đó: Nợ gốc: 368.961.604 đồng; Nợ lãi trong hạn: 127.659.172 đồng; Nợ lãi quá hạn: 19.414.021 đồng; Nợ lãi phạt quá hạn: 17.015.718 đồng, tính đến hết ngày 15/11/2025, theo Hợp đồng tín dụng số HDTD106202211 ngày 27/01/2022.
    2. Ông Nguyễn Văn H1 và bà Nguyễn Thị T1 phải thanh toán toàn bộ số tiền 533.050.515 đồng (Năm trăm ba mươi ba triệu, không trăm năm mươi nghìn, năm trăm mười lăm đồng) cho Ngân hàng TMCP L (bao gồm tiền nợ gốc và nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết) trước ngày 25/02/2026.

      Kể từ ngày 16/11/2025 ông Nguyễn Văn H1 và bà Nguyễn Thị T1 còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số HDTD106202211 ngày 27/01/2022 cho đến thời điểm thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

    3. Trường hợp ông Nguyễn Văn H1, bà Nguyễn Thị T1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP L được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại xử lý tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại: thửa đất số 57, tờ bản đồ số 03, diện tích 411m2 tại địa chỉ: thôn H, xã K, huyện T, thành phố Hà Nội. Theo Giấy chứng nhận số CM 125247, số vào sổ cấp GCN: CS-TTI 06454 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 26/03/2018 cho ông Nguyễn Văn H1 và bà Nguyễn Thị T1. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 919, quyền số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27/01/2022 tại Văn phòng C, thành phố Hà Nội.

      Trường hợp sau khi phát mại tài sản thế chấp mà vẫn không thanh toán được hết nợ thì ông Nguyễn Văn H1 và bà Nguyễn Thị T1 phải có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán nốt khoản nợ gốc và lãi phát sinh.

  3. Về tiền án phí: Ông Nguyễn Văn H1 và bà Nguyễn Thị T1 phải nộp 12.661.010 đồng (Mười hai triệu sáu trăm sáu mươi mốt ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

    Trả lại cho Ngân hàng TMCP L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.366.000 đồng tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 11 - Hà Nội theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòà án ký hiệu BLTU/25E số 0013813 ngày 28/10/2025.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  5. Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án được thi hành theo tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP.Hà Nội;
  • - VKSND TP.Hà Nội;
  • - VKSND khu vực 11 – Hà Nội;
  • - Phòng THADS khu vực 11 – Hà Nội;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Trung Hoà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 483/2025/QÐST-DS ngày 26/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (dân sự)

  • Số quyết định: 483/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Dân sự)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/11/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp tín dụng giữ ngân hàng L với Ông H, bà T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger