|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số 482/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Huyện K, ngày 21 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 449/2024/TLST-HNGĐ ngày 05/11/2024 của Tòa án nhân dân huyện K, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị D T T M, sinh năm 1997; nơi cư trú: Số A, xóm B xã C, huyện K, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh N V Q, sinh năm 1996; nơi cư trú: Số D, thôn E, xã F, huyện K, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị D T T M và anh N V Q.
- Công nhận sự thoả thuận của chị D T T M và anh N V Q, cụ thể như sau:
- Về con chung:
Chị D T T M và anh N V Q cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là: Cháu N M T, sinh ngày 05/11/2019.
Giao cho chị D T T M được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu N M T kể từ thời điểm vợ chồng ly hôn cho đến khi cháu N M T đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về nuôi con theo quy định của pháp luật.
Anh N V Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị D T T M là 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 11/2024 cho đến khi cháu N M T trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh N V Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung vợ chồng: Chị D T T M và anh N V Q xác nhận không có tài sản chung và không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết về tài sản chung vợ chồng nên không xét.
- Về nợ chung vợ chồng (vay nợ và cho vay nợ): Chị D T T M và anh N V Q xác nhận vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Toà án giải quyết về nợ chung của vợ chồng nên không xét.
- Về con chung:
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ghi nhận sự tự nguyện của chị D T T M chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0065568 ngày 05/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Xác nhận chị D T T M đã nộp đủ tiền án phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Như Trọng |
Quyết định số 482/2024/QĐST-HNGĐ ngày 21/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 482/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: lh
