Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 482/2024/QĐST-HNGĐ

Tân Phú, ngày 17 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 390/2024/HNST ngày 06 tháng 05 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • * Bà Bùi Thị Kim P, sinh năm 1985; Địa chỉ cư trú: Số H V, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • * Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1978; Địa chỉ cư trú: Số H V, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Bà Bùi Thị Kim P và ông Nguyễn Văn T tự nguyện sống chung có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 11 quyển số 1/2011, ngày 11/02/2011 do Ủy ban nhân dân xã S, huyện X, tỉnh Đồng Nai chứng nhận. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc. Sau do cách sống hai bên không hợp nhau, dẫn đến mâu thuẫn căng thẳng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tinh thần của đôi bên. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được, bà P và ông T yêu cầu ly hôn.

[2] Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo A (nữ), sinh ngày 26/07/2016. Bà Bùi Thị Kim P và ông Nguyễn Văn T thỏa thuận giao con chung cho bà P nuôi dưỡng; Nghĩa vụ cấp dưỡng: Bà Bùi Thị Kim P yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 5.000.000 đồng/tháng;

[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Kim P và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
    2. Giấy chứng nhận kết hôn số 11 quyển số 1/2011, ngày 11/02/2011 của Ủy ban nhân dân xã S, huyện X, tỉnh Đồng Nai không còn giá trị pháp luật kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
    3. 1.2. Về con chung: Bà Bùi Thị Kim P được quyền trực tiếp nuôi 01 (một) con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo A (nữ), sinh ngày 26/07/2016 và có quyền yêu cầu ông Nguyễn Văn T cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của bà P.
    4. Ông Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà Bùi Thị Kim P cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
    5. Trường hợp ông Nguyễn Văn T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà P có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ông T.
    6. Trong trường hợp bà Bùi Thị Kim P không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông Nguyễn Văn T hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    7. 1.3. Nghĩa vụ và phương thức cấp dưỡng: Ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền là 5.000.000 đồng/1 tháng. Bắt đầu thi hành từ tháng 06/2024.
    8. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;
    9. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết;
    10. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015;
    11. 1.4. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  1. Lệ phí về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Nguyễn Văn T và bà Bùi Thị Kim P nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008094 ngày 06/05/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà P và ông T đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND Tp. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - UBND xã Suối Cát, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai (để ghi vào sổ hộ tịch);
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Ngọc Oánh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 482/2024/QĐST-HNGĐ ngày 17/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 482/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger