TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 4812/2024/QÐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 30 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu Hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1825/2024/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Mạnh C, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Số B, Đường G, Tổ dân phố G, Khu phố B, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Hoàng Lan A, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Số B, Đường G, Tổ dân phố G, Khu phố B, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức.
[2] Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/9/2024 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:
- Về hôn nhân: Căn cứ theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 18, do Ủy ban nhân dân thị trấn A, huyện A, tỉnh Nghệ An cấp ngày 29/4/2016 thì quan hệ hôn nhân của ông C và bà Lan A là tự nguyện và hợp pháp.
Trong thời gian chung sống, ông C và bà Lan A không còn yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được ly hôn để ổn định cuộc sống.
Xét quan hệ hôn nhân của ông C và bà Lan A không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.
- Về con chung: Ông C và bà Lan A xác định trong quá trình chung sống ông bà có 01 con chung là trẻ Lê Tuệ M, sinh ngày 20/9/2016. Hai bên thống nhất giao trẻ Tuệ Mẫn cho bà Lan A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bà Lan A không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con chung. Xét đây là sự thỏa thuận tự nguyện của các bên, không trái đạo đức, không vi phạm điều cấm của pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông C và bà Lan A xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông C và bà Lan A chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Mạnh C và bà Nguyễn Hoàng Lan A thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa ông C và bà Lan A theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 18, do Ủy ban nhân dân thị trấn A, huyện A, tỉnh Nghệ An cấp ngày 29/4/2016 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Giao trẻ Lê Tuệ M, sinh ngày 20/9/2016 cho bà Lan A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lan A không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
Vì quyền lợi của con chung khi cần thiết hai bên đều có thể xin thay đổi việc nuôi dưỡng hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền và nghĩa vụ của ông C, bà Lan A về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung được thực hiện theo qui định tại Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông C và bà Lan A không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó Tòa án không xem xét.
2.Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Lê Mạnh C và bà Nguyễn Hoàng Lan A chịu toàn bộ, được cấn trừ số tiền tạm ứng lệ phí mà ông C, bà Lan A đã nộp là 300.000đồng Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0042450 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập ngày 20 tháng 9 năm 2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Hiếu |
Quyết định số 4812/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 4812/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Những người yêu cầu thoả thuận về ly hôn, con chung và tài sản chung
