Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Số: 480/2024/QÐST-DS

Quận 12, ngày 09 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 899/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích T và ông Nguyễn Ngọc T1;

    Cùng địa chỉ: G, Khu phố C, phường T, Quận A, TP .

    Người đại diện theo ủy quyền của bà T và ông T1: Bà Huỳnh Nguyễn Ngọc M;

    Địa chỉ: A Bà T, ấp Đ, xã T, huyện H, TP ..

    Bị đơn: Bà Phạm Thị Ngọc N và ông Lường Văn H;

    Cùng địa chỉ: 2 Khu phố C, phường T, Quận A, TP .

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Phạm Thị Ngọc N và ông Lường Văn H còn nợ bà Lê Thị Bích T và ông Nguyễn Ngọc T1 số tiền là 2.900.000.000 (Hai tỷ chín trăm triệu đồng) theo các hợp đồng sau:

      Hợp đồng vay tiền, số công chứng 09744, quyển số 10/2022 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C chứng nhận ngày 10/10/2022, số tiền vay là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng).

      Hợp đồng vay tài sản không có biện pháp đảm bảo, số công chứng 00909, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C chứng nhận ngày 21/01/2022, số tiền vay là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).

      Hợp đồng vay tiền, số công chứng 0010069, quyển số 6/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C1 chứng nhận ngày 23/6/2023, số tiền vay là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).

    2. Phạm Thị Ngọc N và ông Lường Văn H chịu trách nhiệm trả cho bà Lê Thị Bích T và ông Nguyễn Ngọc T1 số nợ nêu trên theo tiến độ như sau:

      • Ngày 01/10/2024, trả 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng);
      • Ngày 01/11/2024 trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng);
      • Ngày 01/12/2024 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);
      • Ngày 01/01/2025 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);
      • Ngày 31/3/2025 trả: 680.000.000 đồng (Sáu trăm tám mươi triệu đồng);
      • Ngày 30/6/2025 trả: 680.000.000 đồng (Sáu trăm tám mươi triệu đồng);
      • Ngày 31/9/2025 trả: 680.000.000 đồng (Sáu trăm tám mươi triệu đồng);
      • Ngày 31/12/2025 trả: 710.000.000 đồng (Bảy trăm mười triệu đồng).
    3. Trường hợp bà Phạm Thị Ngọc N và ông Lường Văn H vi phạm bất kỳ lần trả nợ nào thì bà Lê Thị Bích T và ông Nguyễn Ngọc T1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc bà Phạm Thị Ngọc N và ông Lường Văn H phải trả toàn bộ số nợ còn lại.

    4. Án phí dân sự sơ thẩm là 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng) do bà Phạm Thị Ngọc N và ông Lường Văn H liên đới chịu.

      Trả lại cho bà Lê Thị Bích T và ông Nguyễn Ngọc T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp tổng cộng là: 55.500.000 (Năm mươi lăm triệu, năm trăm nghìn đồng) gồm: 36.000.000 đồng (Ba mươi sáu triệu đồng) theo Biên lai thu số 0031444 ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12 và 19.500.000 đồng (Mười chín triệu, năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0005146 ngày 24 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12.

  3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; trường hợp không có thỏa thuận thì theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND TP.Hồ Chí Minh;
  • - Viện KSND Quận 12;
  • - Chi cục THADS Quận 12;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Văn Điệp

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 480/2024/QÐST-DS ngày 09/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 480/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger