|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
SỐ: 48/QÐST-HNGĐ |
Phú Quốc, ngày 27 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 102/2025/TLST – HNGĐ về việc “Xin ly hôn”, ngày 30/5/2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thanh T, sinh năm 1967; CCCD: [...]
Địa chỉ: Số A N, tổ A, khu phố H, phường A, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trường S, sinh năm 1969; CCCD: [...]
Địa chỉ: Số A N, tổ A, khu phố H, phường A, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thanh T và ông Nguyễn Trường S theo giấy đăng ký kết hôn quyển số 01, số 05 ngày 02/01/1992 tại UBND xã A (N là phường A), thành phố P, tỉnh Kiên Giang.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thanh T và ông Nguyễn Trường S thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Hai con chung là Nguyễn Trường S1, sinh năm 1992 và Nguyễn Huỳnh Hà L, sinh năm 1996 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nếu có phát sinh tranh chấp thì sẽ tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-HĐTP ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Thuận tình ly hôn bà Huỳnh Thanh T và ông Nguyễn Trường S mỗi người phải nộp 75.000₫ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí không giá ngạch. Bà T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0012745 ngày 27/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Bà T được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, ông S không phải chịu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lâm Thanh Điền |
Quyết định số 48/QÐST-HNGĐ ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 48/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hon