Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN QUẢNG NINH

TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /2023/QĐST-HNGĐ

Quảng Ninh, ngày 25 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2023/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

  • - Nguyên đơn: Chị Đặng Thị M, sinh năm 1992, Trú tại: Thôn G, xã Đ, thành phố Đ, tỉnh Q.
  • - Bị đơn: Anh Phạm Xuân D, sinh năm 1988, Trú tại: Thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Q.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị M và anh Phạm Xuân D.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • - Về con chung: Chị Đặng Thị M, anh Phạm Xuân D thống nhất vợ chồng có con chung Phạm Ngọc Huyền M, sinh 23/8/2018, hiện con đang sống cùng với chị M. Anh chị thỏa thuận giao con Phạm Ngọc Huyền M cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi); về cấp dưỡng nuôi con, tạm thời chị M không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con vì chị đủ khả năng và điều kiện nuôi con.
  • Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đặng Thị M, anh Phạm Xuân D thống nhất, vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Đặng Thị M, anh Phạm Xuân D mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Hai bên thỏa thuận giao chị M chịu toàn bộ án phí ly hôn 150.000 đồng.

Số tiền án phí chị Đặng Thị M phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai thu tiền số 31AA/2021/0004082 ngày 15/5/2023. Chị M được nhận lại 150.000 đồng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Quảng Ninh;
  • - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh;
  • - TAND tỉnh Quảng Bình;
  • - UBND xã Đức Ninh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Châu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 45/2023/TLST - HNGĐ ngày 25/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số quyết định: 45/2023/TLST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CHỊ MƠ ANH DIỆU THUẬN TÌNH LY HÔN
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger