|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 48/2025/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Bến Tre, ngày 07 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Điều 211, 213, 363, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 70/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Ông Trần Minh N, sinh năm 1995;
- Địa chỉ: Số A, ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- - Bà Trần Hồng S, sinh năm 1992;
- Địa chỉ: Số A, ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh N và bà Trần Hồng S đăng ký kết hôn năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Hôn nhân do tự nguyện tìm hiểu. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Ông N và bà S đã sống ly thân và có cuộc sống riêng. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông N và bà S yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận này của ông N và bà S là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: có 02 con chung là Trần Bảo N1, sinh ngày 01/9/2012 và Trần Ngọc Như Ý, sinh ngày 29/4/2018. Sau ly hôn, các bên thỏa thuận giao 02 con chung cho bà Trần Hồng S trực tiếp nuôi dưỡng, bà S không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận này của ông N và bà S là phù hợp với quy định tại Điều 55, 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: ông Trần Minh N và bà Trần Hồng S thống nhất khai không có nên không xem xét.
[4] Lệ phí Tòa án: Ông Trần Minh N và bà Trần Hồng S tự nguyện liên đới chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí việc dân sự là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xét thấy: Các thỏa thuận trên của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh N và bà Trần Hồng S thuận tình ly hôn.
- - Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Trần Minh N và bà Trần Hồng S không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- - Về con chung: có 02 con chung là Trần Bảo N1, sinh ngày 01/9/2012 và Trần Ngọc Như Ý, sinh ngày 29/4/2018. Sau ly hôn, giao 02 con chung là Trần Bảo N1, sinh ngày 01/9/2012 và Trần Ngọc Như Ý, sinh ngày 29/4/2018 cho bà Trần Hồng S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận bà Trần Hồng S không yêu cầu ông Trần Minh N cấp dưỡng nuôi con.
- Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Minh N và bà Trần Hồng S thống nhất khai không có nên không xem xét giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: không
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Trần Minh N và bà Trần Hồng S tự nguyện liên đới chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai số 0007917 ngày 24/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (đã nộp xong).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN đã ký Võ Thị Cẩm Trang |
Quyết định số 48/2025/QÐST-HNGĐ ngày 07/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 48/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa ông N và bà S
