|
TÒA ÁN N DÂN THÀNH PHỐ Đ TỈNH L |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 48/2025/QĐST - HNGĐ |
Đ L, ngày 21 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vụ án hôn N gia đình thụ lý số 803/2024/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: tổ 4, thôn T, xã H, thành phố Đ, tỉnh L.
Bị đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm: 1981.
Địa chỉ: tổ 4, thôn T, xã H, thành phố Đ, tỉnh L.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn N và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Lê Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn N: Chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Lê Văn N thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị N và anh N xác định vợ chồng có 02 con chung là Lê Thanh V, sinh ngày 12/12/2007 và Lê Thị Thu T, sinh ngày 14/12/2008. Ly hôn chị N và anh N thỏa thuận thống nhất giao con chung Lê Thanh V và Lê Thị Thu T cho chị N được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi con thành niên đủ 18 tuổi; việc cấp dưỡng nuôi dưỡng vợ chồng tự thỏa thuận.
Về tài sản chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị N thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001470 ngày 22 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Hoàn trả cho chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Lan |
Quyết định số 48/2025/QĐST - HNGĐ ngày 21/02/2025 của TÒA ÁN N DÂN THÀNH PHỐ Đ, TỈNH L về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 48/2025/QĐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN N DÂN THÀNH PHỐ Đ, TỈNH L
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa chị Nhung và anh Nhân
