TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Số: 48/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Phú Thọ, ngày 11 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Viết Anh
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Nga – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Thanh Hải – Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 173/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 114/2024/QĐST - HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Phương L, sinh ngày 02/01/1989; Giấy chứng minh nhân dân số [...] do Công an tỉnh P cấp ngày 15/11/2011; Hộ chiếu số N1884140 do Văn phòng K tại Đ cấp ngày 15/11/2017; địa chỉ nơi đăng ký thường trú: Khu B, xã P, thành phố V, tỉnh Phú Thọ; hiện đang sống và làm việc tại: Số A, đường Q, quận Y, thành phố C, Đài Loan.
2. Chị Lê Thị T, sinh ngày 28/12/1988; Căn cước công dân số [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24/10/2022; Hộ chiếu số Q00478750 do Văn phòng K tại Đ cấp ngày 13/3/2024; địa chỉ nơi đăng ký thường trú: Khu B, xã P, thành phố V, tỉnh Phú Thọ; hiện đang sống và làm việc tại: Số F, đường Z, quận Z, thành phố C, Đài Loan.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Lê Văn H, sinh năm 1958, căn cước công dân số [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/4/2021.
2. Bà Hoàng Thị T1, sinh năm 1961; căn cước công dân số [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/01/2022.
Đều có địa chỉ: Thôn M, xã N, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc.
(Anh L1, chị T ủy quyền cho ông H và bà T1 nhận các văn bản tố tụng; các đương sự đều đề nghị giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các lời khai tiếp theo, anh Trần Phương L và chị Lê Thị T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh chị đăng ký kết hôn ngày 17/12/2009 tại Ủy ban nhân dân xã P, thành phố V, tỉnh Phú Thọ trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc hay lừa dối. Thời gian đầu sau kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận tại khu B, xã P, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Đến khi kết hôn được khoảng 03 năm thì giữa anh chị bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do sự khác biệt về quan điểm sống, lối sống dẫn tới không tìm được tiếng nói chung trong đời sống hôn nhân. Năm 2017 và năm 2019, anh chị lần lượt sang lao động tại Đài Loan (chồng đi trước, vợ đi sau). Dù đã được hai bên gia đình và bạn bè hết sức khuyên can, hòa giải, dù sau những lần mâu thuẫn, anh chị đã cố gắng ngồi lại với nhau để giải quyết mâu thuẫn nhưng không những không thống nhất được quan điểm mà mâu thuẫn giữa anh chị ngày càng trầm trọng. Sau những lần như vậy tình cảm vợ chồng anh chị ngày càng xa cách, mâu thuẫn giữa anh chị đã kéo dài nhiều năm mà không thể giải quyết, anh chị đã sống ly thân từ tháng 8/2023 cho đến nay. Hiện nay, nhận thấy hôn nhân của mình đã rơi vào bế tắc, mâu thuẫn đã trầm trọng, hạnh phúc hôn nhân không đạt được, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài được nữa, níu kéo cũng chỉ đem lại đau khổ và tổn thương cho hai bên. Vì vậy, anh chị thống nhất làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị chỉ có 02 con chung là cháu Trần Thị Anh T2, sinh ngày 14/02/2011 và cháu Trần Thùy D, sinh ngày 17/11/2013. Ngoài ra, anh chị không có con chung nào khác. Hiện các cháu T2, D đang sống cùng với ông bà ngoại là ông Lê Văn H, sinh năm 1958 và bà Hoàng Thị T1, sinh năm 1961; đều có địa chỉ: Thôn M, xã N, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc. Anh chị thống nhất đề nghị Tòa án tuyên giao cháu Trần Thị Anh T2 cho anh Trần Phương L trực tiếp nuôi sau khi ly hôn cho đến khi cháu T2 thành niên và lao động tự túc được; đề nghị Tòa án tuyên giao cháu Trần Thùy D cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi sau khi ly hôn cho đến khi cháu Dương thành N và lao động tự túc được. Do hiện nay, anh chị đều đang làm việc tại Đài Loan nên trong thời gian anh chị ở nước ngoài, anh chị thống nhất đề nghị Tòa án tạm giao các cháu T2, D cho ông bà ngoại các cháu là ông H và bà T1 nuôi cho đến khi anh chị về nước đón các cháu.
- Về cấp dưỡng: Anh chị tự thỏa thuận với nhau mà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và công sức đóng góp trong thời kỳ hôn nhân: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung và các nghĩa vụ khác: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí, chi phí tố tụng tại Tòa án: Anh chị thống nhất thỏa thuận để chị T chịu toàn bộ lệ phí, chi phí tố tụng tại Tòa án thay cho cả phần nghĩa vụ của anh L.
Ông Lê Văn H và bà Hoàng Thị T1 là bố mẹ đẻ của chị T có quan điểm: Ông bà đồng ý nhận nuôi các cháu Trần Thị Anh T2, Trần Thùy D trong thời gian anh Trần Phương L và chị Lê Thị T ở nước ngoài mà không yêu cầu anh L, chị T phải cấp dưỡng hay trả thù lao cho ông bà.
Cháu Trần Thị Anh T2 là con chung của anh Trần Phương L và chị Lê Thị T có đơn trình bày nguyện vọng như sau: Cháu T2 xin được ở với anh Trần Phương L sau khi bố mẹ ly hôn, trong thời gian anh L ở nước ngoài thì cháu xin được ở cùng ông bà ngoại là ông Lê Văn H và bà Hoàng Thị T1.
Cháu Trần Thùy D là con chung của anh Trần Phương L và chị Lê Thị T có đơn trình bày nguyện vọng như sau: Cháu D xin được ở với chị Lê Thị T sau khi bố mẹ ly hôn, trong thời gian chị T ở nước ngoài thì cháu xin được ở cùng ông bà ngoại là ông Lê Văn H và bà Hoàng Thị T1.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ phát biểu quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ của Tòa án tiến hành theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;
Về nội dung việc dân sự:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Phương L và chị Lê Thị T.
Về con chung: Giao cháu Trần Thị Anh T2, sinh ngày 14/02/2011 cho anh Trần Phương L và giao cháu Trần Thùy D, sinh ngày 17/11/2013 cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi sau khi ly hôn. Trong thời gian anh L, chị T ở nước ngoài thì tạm giao cho ông Lê Văn H và bà Hoàng Thị T1 nuôi cho đến khi anh L, chị T về nước đón các cháu.
Về cấp dưỡng: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, công sức đóng góp trong thời kỳ hôn nhân, nợ chung và các nghĩa vụ khác: Không xem xét, giải quyết.
Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị T tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ nhận định:
[1] Về tố tụng: Trong Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Trần Phương L và chị Lê Thị T thể hiện anh L và chị T đang sinh sống tại Đài Loan có xác nhận của Văn phòng kinh tế, văn hóa Việt Nam tại Đ. Anh L1 và chị T đều có nơi đăng ký thường trú tại tỉnh Phú Thọ. Do đó, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ thụ lý, giải quyết việc dân sự là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh L1 và chị T đều đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và giải quyết vắng mặt anh chị nên Tòa án không tiến hành hòa giải và mở phiên họp vắng mặt anh chị theo quy định tại khoản 4 Điều 207, khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ việc:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Phương L và chị Lê Thị T đăng ký kết hôn ngày 17/12/2009 tại Ủy ban nhân dân xã P, thành phố V, tỉnh Phú Thọ trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc hay lừa dối. Thời gian đầu sau kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận tại khu B, xã P, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Đến khi kết hôn được khoảng 03 năm thì giữa anh chị bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do sự khác biệt về quan điểm sống, lối sống dẫn tới không tìm được tiếng nói chung trong đời sống hôn nhân. Mâu thuẫn giữa anh chị ngày càng trầm trọng và đã kéo dài nhiều năm mà không thể giải quyết, anh chị cũng đã sống ly thân từ tháng 8/2023 cho đến nay. Hiện nay, nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, anh chị đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. Việc anh L và chị T thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, xuất phát từ ý chí của cả hai bên, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần được chấp nhận.
[2.2] Về con chung:
Anh L1 và chị T xác nhận chỉ có 02 con chung là cháu Trần Thị Anh T2, sinh ngày 14/02/2011 và cháu Trần Thùy D, sinh ngày 17/11/2013. Hiện các cháu T2, D đang sống cùng với ông bà ngoại là ông Lê Văn H và bà Hoàng Thị T1. Anh chị thống nhất đề nghị Tòa án tuyên giao cháu Trần Thị Anh T2 cho anh Trần Phương L, giao cháu Trần Thùy D cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi sau khi ly hôn cho đến khi các cháu thành niên và lao động tự túc được. Trong thời gian anh chị ở nước ngoài, anh chị thống nhất đề nghị Tòa án tạm giao các cháu T2, D cho ông bà ngoại các cháu là ông H và bà T1 nuôi cho đến khi anh chị về nước đón các cháu.
Ông H và bà T1 đều đồng ý nhận nuôi các cháu T2, Dương thay cho anh L, chị T trong thời gian anh L, chị T ở nước ngoài.
Xét thấy thỏa thuận của anh L và chị T về người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn là hợp pháp, phù hợp với nguyện vọng của các cháu T2, D cũng như được sự nhất trí của ông H và bà T1. Do đó, cần chấp nhận đề nghị của anh L, chị T về việc giao người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn.
[2.3] Về cấp dưỡng, tài sản chung, công sức đóng góp trong thời kỳ hôn nhân, nợ chung và các nghĩa vụ khác: Anh L1 và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh L1 và chị T thống nhất chị T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự cần được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 37; điểm b khoản 1, điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; các Điều 361, 362, 365, 366 367, 369, 370, 371 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 19, 51, 55, 81, 82, 83, 123, 127 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Phương L và chị Lê Thị T.
[2] Về con chung:
Giao cháu Trần Thị Anh T2, sinh ngày 14/02/2011 cho anh Trần Phương L trực tiếp nuôi sau khi ly hôn cho đến khi cháu T2 thành niên và lao động tự túc được.
Giao cháu Trần Thùy D, sinh ngày 17/11/2013 cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi sau khi ly hôn cho đến khi cháu Dương thành N và lao động tự túc được.
Trong thời gian anh Trần Phương L, chị Lê Thị T ở nước ngoài thì tạm giao các cháu Trần Thị Anh T2, Trần Thùy D cho ông Lê Văn H và bà Hoàng Thị T1 nuôi cho đến khi anh L, chị T về nước đón các cháu.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị T chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự và được trừ vào 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp đủ (do ông Lê Văn H nộp thay) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa số 0000394 ngày 23/10/2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
[4] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Viết Anh |
Quyết định số 48/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
- Số quyết định: 48/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Phương L thuận tình ly hôn Lê Thị T
