Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 48/2025/QÐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà nội, ngày 29 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành lập ngày 15/5/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 66/2025/TLST-KDTM ngày 24/4/2025;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N2 (A);

Trụ sở: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội;

Do Bà Nguyễn Thị M làm đại diện theo giấy ủy quyền số 1226/UQ-NHNo-LB-TH ngày 15/5/2025 của ông Lê Thanh H trên cơ sở Quyết định ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng N2.

Bị đơn: Công ty Cổ phần Đ;

Trụ sở : 73 đường L, phường T, quận N, TP Hà Nội.

Do ông Nguyễn Thị N– Chức vụ: Giám đốc làm đại diện theo pháp luật.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Nguyễn Thị N, sinh 1977;
    Nơi ở hiện tại: Tổ A, N, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
  2. Bà Võ Thu T, sinh năm 1983 và Ông Đỗ Chí V, sinh năm 1984;
    Nơi ở hiện tại: Số B ngõ B D, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội.
  3. Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm 1988;
    Nơi ở hiện tại: Tổ A Y, quận C, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Cổ phần Đ công nhận còn nợ Ngân hàng N2 do Chi nhánh L1 làm đại diện theo Hợp đồng tín dụng số 1502-LAV-202200184 ký ngày 11/5/2022 với số nợ là 24.737.778.096 đồng ; Trong đó: Nợ gốc: 19.138.500.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 3.857.361.425 đồng, N1 lãi quá hạn: 1.741.916.671 đồng. (Số lãi tạm tính đến ngày 31/3/2025);

2.2. Công ty Cổ phần Đ cam kết thanh toán cho Ngân hàng N2 do Chi nhánh L1 làm đại diện số Nợ gốc: 19.138.500.000 đồng của Hợp đồng tín dụng số 1502-LAV-202200184 ký ngày 11/5/2022 hạn cuối cùng là ngày 30/6/2025;

2.3. Đối với Nợ lãi trong hạn: 3.857.361.425 đồng, N1 lãi quá hạn: 1.741.916.671 đồng. (Số lãi tạm tính đến ngày 31/3/2025) sẽ giải quyết như sau:

  • + Trên cơ sở Đơn đề nghị Miễn giảm lãi của Công ty Cổ phần Đ hoặc Bà Nguyễn Thị N sinh 1977 hoặc Bà Võ Thu T sinh năm 1983 và Ông Đỗ Chí V sinh năm 1984 hoặc Ông Nguyễn Hữu Lâm S năm 1988 thì Ngân hàng N2 thông qua chi nhánh L1 sẽ tiến hành xem xét Miễn giảm lãi cho Công ty Cổ phần Đ hoặc Bà Nguyễn Thị N sinh 1977 hoặc Bà Võ Thu T sinh năm 1983 và Ông Đỗ Chí V sinh năm 1984 hoặc Ông Nguyễn Hữu Lâm S năm 1988 khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Ngân hàng N2.
  • + Trường hợp Ngân hàng N2 thông qua chi nhánh L1 chấp thuận Miễn giảm lãi theo quy định của pháp luật và quy chế của Ngân hàng N2 thì Công ty Cổ phần Đ hoặc Bà Nguyễn Thị N sinh 1977 hoặc Bà Võ Thu T sinh năm 1983 và Ông Đỗ Chí V sinh năm 1984 hoặc Ông Nguyễn Hữu Lâm S năm 1988 phải thanh toán tiền lãi còn lại thời hạn cuối cùng là ngày 30/6/2025 theo thông báo cụ thể của Ngân hàng N2 do Chi nhánh L1 làm đại diện.

2.4. Công ty Cổ phần Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền Nợ gốc: 19.138.500.000 đồng theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 1502-LAV-202200184 ký ngày 11/5/2022 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật kể từ ngày 01/4/2025 cho đến khi thi hành án xong khoản nợ gốc;

2.5. Trong trường hợp Bà Nguyễn Thị N sinh 1977 thanh toán trả cho Ngân hàng N2 do Chi nhánh L1 làm đại diện số tiền 14.535.000.000 đồng và khoản tiền lãi của số tiền 14.535.000.000 đồng sau khi có thông báo miễn giảm lãi của ngân hàng (Nếu được Ngân hàng đồng ý miễn, giảm lãi) hạn cuối cùng là ngày 30/6/2025; Thì Ngân hàng N2 do Chi nhánh L1 làm đại diện phải có trách nhiệm làm thủ tục giải chấp và trả lại Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 407308, số vào số cấp GCN: CS-01882 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh N cấp ngày 21/01/2022 mang tên Bà Nguyễn Thị N.

2.6. Trong trường hợp Bà Võ Thu T sinh năm 1983 và Ông Đỗ Chí V sinh năm 1984 thanh toán trả cho Ngân hàng N2 do Chi nhánh L1 làm đại diện số tiền 650.000.000 đồng và khoản tiền lãi của số tiền 650.000.000 đồng sau khi có thông báo miễn giảm lãi của ngân hàng (Nếu được Ngân hàng đồng ý miễn, giảm lãi) hạn cuối cùng là ngày 30/6/2025; Thì Ngân hàng N2 do Chi nhánh L1 làm đại diện phải có trách nhiệm làm thủ tục giải chấp và trả lại Bản chính Chứng nhận đăng ký Ô Tô số 29235451 do Phòng C – Công an thành phố hà Nội cấp ngày 28/3/2022 cho Bà Võ Thu T;

2.7. Trong trường hợp Ông Nguyễn Hữu Lâm S năm 1988 thanh toán trả cho Ngân hàng N2 do Chi nhánh L1 làm đại diện số tiền 1.125.000.000 đồng và khoản tiền lãi của số tiền 1.125.000.000 đồng sau khi có thông báo miễn giảm lãi của ngân hàng (Nếu được Ngân hàng đồng ý miễn, giảm lãi) hạn cuối cùng là ngày 30/6/2025; Thì Ngân hàng N2 do Chi nhánh L1 làm đại diện phải có trách nhiệm làm thủ tục giải chấp và trả lại Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số CD 764190, số vào sổ cấp GCN: CS- 24262 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 14/9/2016 mang tên Ông Trần Xuân H1 và Bà Đỗ Thị Hồng Y, Sang tên chuyển nhượng cho Ông Nguyễn Hữu L ngày 19/01/2022.

2.8. Trong trường hợp Công ty Cổ phần Đ vi phạm kế hoạch thanh toán nêu trên (Thông báo miễn, giảm lãi của Ngân hàng sẽ không có giá trị), thì Ngân hàng N2 do Chi nhánh L1 làm đại diện có quyền áp dụng các biện pháp khác theo quy định của pháp luật hoặc đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành phát mại, xử lý 03 tài sản thế chấp:

  • - Tài sản 1: Toàn bộ quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 73, tờ bản đồ số: 49, diện tích: 684 m², địa chỉ: Khu đô thị N, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình; hình thức sử dụng: sử dụng riêng, mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị, thời hạn sử dụng: lâu dài theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 407308, số vào sổ cấp GCN: CS-01882 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh N cấp ngày 21/01/2022 mang tên Bà Nguyễn Thị N để thu hồi số tiền 14.535.000.000 đồng và khoản tiền lãi của số tiền 14.535.000.000 đồng theo thông báo của Ngân hàng.
  • - Tài sản 2: Toàn bộ quyền sở hữu căn hộ chung cư S, tên nhà chung cư: Nhà N khu T (nay là số 7A Lê Đức T1), diện tích sàn: 50.92 m2, hình thức sở hữu: sở hữu riêng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số CD 764190, số vào sổ cấp GCN: CS- 24262 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 14/9/2016 mang tên Ông Trần Xuân H1 và Bà Đỗ Thị Hồng Y, Sang tên chuyển nhượng cho Ông Nguyễn Hữu L ngày 19/01/2022 để thu hồi số tiền 1.125.000.000 đồng và khoản tiền lãi của số tiền 1.125.000.000 đồng theo thông báo của Ngân hàng.
  • - Tài sản 3: Toàn bộ quyền sở hữu 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA, loại xe: ô tô con, màu sơn: Trắng, số máy: 1TRA959024, số khung: RL4AW3EM0N3710538, biển số: 30H-603.37 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29235451 do Phòng C – Công an thành phố H cấp ngày 28/3/2022 mang tên bà Võ Thu T để thu hồi số tiền 650.000.000 đồng và khoản tiền lãi của số tiền 650.000.000 đồng theo thông báo của Ngân hàng.

Khi Ngân hàng N2 do Chi nhánh L1 làm đại diện áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật hoặc đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành phát mại, xử lý 03 tài sản thế chấp nêu trên; Thì những người đang sinh sống tại 03 tài sản thế chấp có trách nhiệm di dời tài sản cá nhân ra khỏi tài sản thế chấp nêu trên.

2.9. Trong trường hợp sau khi tiến hành phát mại, xử lý tài sản thế chấp hoặc áp dụng các biện pháp khác theo quy định của pháp luật đối với tài sản thế chấp nêu trên mà không thu đủ số nợ của Công ty Cổ phần Đ theo Hợp đồng tín dụng số 1502-LAV-202200184 ký ngày 11/5/2022 thì Ngân hàng N2 do Chi nhánh L1 làm đại diện có quyền đề nghị Các Cơ quan chức năng có thẩm quyền tiến hành phát mại, xử lý các tài sản của Công ty Cổ phần Đ theo quy định của pháp luật để thu hồi số nợ còn thiếu.

2.10. Về án phí: Công ty Cổ phần Đ chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 66.368.000 đồng (Sáu mươi sáu triệu, Ba trăm sáu mươi tám nghìn đồng); Ngân hàng N2 do Chi nhánh L1 làm đại diện không phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm; Do đó được nhận lại số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 66.000.000 đồng (Sáu mươi sáu triệu đồng) theo biên lai số 0031437 ngày 24/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội;

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đơng sự;
  • - VKS nhân dân quận Ba Đình;
  • - Lu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Hoàng Đình Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 48/2025/QÐST-KDTM ngày 29/05/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 48/2025/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thỏa thuận
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger