Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC I - THANH HOÁ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2025/QÐST-HNGĐ

Thanh Hoá, ngày 25 tháng 11 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 55/2025/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Chị Hoàng Minh N, sinh năm 1987;
  2. Nơi ĐKHKTT: Số nhà A N, phường H, tỉnh Thanh Hóa

    Nơi ở hiện nay: Số nhà G H, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

  3. Anh Trịnh Xuân T, sinh năm 1986;
  4. Địa chỉ: Số nhà B N, phường Đ, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Chị N và anh T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố T (Nay là phường H, tỉnh Thanh Hóa) vào năm 2015. Do đó đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình vợ chồng chung sống hòa thuận được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã khiến tình cảm vợ chồng rạn nứt, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Mặc dù gia đình hai bên đã nhiều lần hàn gắn cho vợ chồng nhưng không có kết quả. Vợ chồng anh chị đã ly thân từ khoảng năm 2020 cho đến nay. Nay, anh chị đều thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị N, anh T thực sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, sự thỏa thuận của anh chị về việc thuận tình ly hôn là có căn cứ nên chấp nhận yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

[2] Về con chung: Chị N và anh T có 02 con chung là cháu Trịnh Bảo A, sinh ngày 05/11/2015 và cháu Trịnh Hoàng Đức M, sinh ngày 04/02/2020. Ly hôn, anh chị thống nhất giao cả hai con cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai cháu là 5.000.000 đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12 năm 2025 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Xét thấy việc thỏa thuận của anh, chị về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật nên công nhận sự thỏa thuận của anh, chị.

[3] Về tài sản và công nợ chung: Chị N và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

[4] Về lệ phí: Chị N và anh T thỏa thuận chị N chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm, xét đây là sự tự nguyện của anh chị nên chấp nhận.

[5] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Minh N và anh Trịnh Xuân T.
  • - Về con chung: Chị N và anh T có 02 con chung là cháu Trịnh Bảo A, sinh ngày 05/11/2015 và cháu Trịnh Hoàng Đức M, sinh ngày 04/02/2020. Ly hôn, giao cả hai con cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu mỗi tháng 2.500.000₫ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) (Hai cháu là 5.000.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12 năm 2025 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
  • Anh T được quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung, công nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Minh N chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0002380 ngày 30/10/2025, chị N đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND Khu vực 1 Thanh Hóa;
  • - Đương sự;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa;
  • - UBND P. H, tỉnh Thanh Hóa;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 48/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THANH HOÁ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 48/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THANH HOÁ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: N và T thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger