Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN THUẬN HÓA

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2025/QÐST-HNGĐ

Thuận Hóa, ngày 25 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 37/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Quý T, sinh năm 1988; địa chỉ: A N, phường V, quận T, thành phố H.

- Chị Trần Thị Tú T1, sinh năm 1998; địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Quý T và chị Trần Thị Tú T1 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện L, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 25/3/2021 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh T, chị T1 trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/02/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị.

[2] Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung tên là Quý Định Đình N, sinh ngày 17/4/2021. Anh T, chị T1 thỏa thuận giao cháu N cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi; chị T1 cấp dưỡng cho con là cháu N mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Xét việc thỏa thuận của anh T, chị T1 là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Quý T và chị Trần Thị Tú T1 khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí ly hôn: Anh Quý T và chị Trần Thị Tú T1 phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm; mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Anh Quý T và chị Trần Thị Tú T1 thuận tình ly hôn.

    - Về con chung: Anh Quý T và chị Trần Thị Tú T1 thỏa thuận giao cháu Quý Định Đình N, sinh ngày 17/4/2021 cho anh Quý T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi.

    Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    - Về cấp dưỡng: Anh Quý T và chị Trần Thị Tú T1 thỏa thuận chị Trần Thị Tú T1 cấp dưỡng cho con là cháu N mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng cho con tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Quý Định Đình N đủ 18 tuổi.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiền cấp dưỡng cho con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

    - Về tài sản chung và nợ chung: Anh Quý T và chị Trần Thị Tú T1 khai không có, không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

  2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Anh Quý T và chị Trần Thị Tú T1 phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm; mỗi người chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh T, chị T1 đã nộp theo biên lai số 0000568 ngày 22/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H. Anh T, chị T1 đã nộp đủ.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND quận Thuận Hóa;
  • - Chi cục THADS quận Thuận Hóa;
  • - UBND xã Phú Hữu, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng (ĐKKH số 12 ngày 5/3/2021);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HCTP;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 48/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 48/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger