Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỸ ĐỨC – TP HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2025/QÐST-HNGĐ

Mỹ Đức, ngày 25 tháng 02 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 418/2025/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Ngọc Q, sinh năm 1988.

Nơi cư trú: đội A, thôn V, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1986.

Nơi cư trú: đội A, thôn V, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Ngọc Q và anh Nguyễn Văn Đ.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Ngọc Q và anh Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Ngọc Q và anh Nguyễn Văn Đ chấm dứt kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật.
    2. Về con chung: chị Q, anh Đ xác nhận có hai con chung, cháu Nguyễn Thùy D sinh ngày 01/6/2011 và Nguyễn Khánh D1 sinh ngày 29/8/2014, hiện các con chung đang ở với mẹ là chị Nguyễn Thị Ngọc Q. Sau ly hôn chị Q, anh Đ thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thùy D và cháu Nguyễn Khánh D1 cho chị Q tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu D và cháu D1 đủ 18 hoặc có sự thay đổi. Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 4.500.000đ (bốn triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng/02 con, kể từ ngày 01/3/2025 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác.

      - Anh Nguyễn Văn Đ có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

    3. Về tài sản chung, công nợ chung: Hai bên đều thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về án phí: chị Q, anh Đ mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Q chịu cả phần án phí thay cho anh Đ nên chị Q phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Được đối trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 8175 ngày 04/12/2024.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Mỹ Đức.
  • - THADS huyện Mỹ Đức.
  • - UBND xã Hợp Thanh, huyện Mỹ Đức,
  • TP Hà Nội.
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Thị Thu Hường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 48/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC – TP HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 48/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC – TP HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐ công nhận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger