Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2025/QÐST-HNGĐ

Ba Tri, ngày 08 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 31/2025/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phan Hoàng T, sinh năm 1990. Địa chỉ: A ấp H, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1990. Địa chỉ: A ấp H, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Hoàng T và chị Trần Thị Như . Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 44, ngày 12/8/2010 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

2.1. Về con chung: Anh Phan Hoàng T nuôi cháu Phan Phi Y, sinh ngày 31/7/2011; cháu Phan Phi P, sinh ngày 18/9/2015 (cháu Y, cháu P có nguyện vọng sống với anh T). Ghi nhận sự tự nguyện của anh T không yêu cầu chị Trần Thị N cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Trần Thị N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung: Anh T và chị N không yêu cầu giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Anh T và chị N trình bày không có.

2.4. Án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) anh Phan Hoàng T tự nguyện nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007233 ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, anh T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện Ba Tri;
  • - Chi cục THADS huyện Ba Tri;
  • - UBND xã Mỹ Thạnh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Thị Hồng Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 48/2025/QÐST-HNGĐ ngày 08/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 48/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger