|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 4791/2023/QĐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 27 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 51; Điều 55; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 3016/2023/TLST- HNGĐ ngày 13/12/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Mai Thị Ngọc H, sinh năm: 1980
Thường trú: 31/15 Đường A, phường H, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và ông Đặng Thanh H1, sinh năm: 1979
Thường trú: 31/15 Đường A, phường H, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/12/2023;
+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Ngọc H và ông Đặng Thanh H1 thuận tình ly hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 127/2007 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường H, quận T (nay là thành phố T), Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/8/2007.
+ Về con chung: Bà Mai Thị Ngọc H và ông Đặng Thanh H1 cùng xác nhận ông, bà có hai con chung tên Đặng Thiên P, sinh ngày 14/02/2008 và Đặng Thiện A, sinh năm 24/3/2012. Hai bên thống nhất giao hai con chung cho bà Mai Thị Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Đặng Thanh H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 đồng/mỗi con cho đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 01/2024.
+ Về tài sản chung: Bà Mai Thị Ngọc H và ông Đặng Thanh H1, cùng xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Nợ chung: Bà Mai Thị Ngọc H và ông Đặng Thanh H1 cùng xác nhận không có.
+ Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đồng bà Mai Thị Ngọc H và ông Đặng Thanh H1 nghĩa vụ nộp.
[2]. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Ngọc H và ông Đặng Thanh H1 thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Bà Mai Thị Ngọc H và ông Đặng Thanh H1 cùng xác nhận ông, bà có hai con chung tên Đặng Thiên P, sinh ngày 14/02/2008 và Đặng Thiện A, sinh năm 24/3/2012. Hai bên thống nhất giao hai con chung cho bà Mai Thị Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Đặng Thanh H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 đồng/mỗi con cho đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 01/2024.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có lý do chính đáng.
1.3. Về tài sản chung: Bà Mai Thị Ngọc H và ông Đặng Thanh H1, cùng xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Nợ chung: Bà Mai Thị Ngọc H và ông Đặng Thanh H1 cùng xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng Bà Mai Thị Ngọc H và ông Đặng Thanh H1 nghĩa vụ nộp, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2023/0001608 ngày 13/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức. Bà Mai Thị Ngọc H và ông Đặng Thanh H1 đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014).
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Trang |
Nơi nhận:
|
Quyết định số 4791/2023/QĐST-HNGĐ ngày 27/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 4791/2023/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Mai Thị Ngọc Hằng và ông Đặng Thanh Hiệp thuận tình ly hôn.
