Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 4776/2024/QÐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thành phố Thủ Đức, ngày 27 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Lưu

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Đặng Thị Thanh Tâm
  2. Bà Đinh Thị Diễm Kiều

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 192/2023/TLST-KDTM ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần S

(tên cũ: Công ty TNHH S)

Địa chỉ: Đường số C, khu công nghiệp P, phường P, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Hải A, sinh năm 1984

Địa chỉ liên hệ: số B - B đường H, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền số 86/2024/UQ-VH ngày 30/8/2024).

Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn X

Địa chỉ: số F N, khu phố E, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1991

Địa chỉ: thôn H, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk

(Giấy uỷ quyền số 005/2024/GUQ/BGĐ/NVC ngày 01/9/2024).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn X có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần S số tiền 8.187.368.988 đồng (tám tỷ một trăm tám mươi bảy triệu ba trăm sáu mươi tám ngàn chín trăm tám mươi tám đồng); trong đó nợ gốc là 6.689.474.089 đồng; tiền lãi do chậm thanh toán tính đến ngày 27/9/2024 là 1.497.894.899 đồng; chia làm 04 (bốn) đợt thanh toán cụ thể như sau:

  • - Đợt 1: Trước ngày 30/10/2024 thanh toán số tiền 1.307.641.663 đồng (một tỷ ba trăm lẻ bảy triệu sáu trăm bốn mươi mốt ngàn sáu trăm sáu mươi ba đồng);
  • - Đợt 2: Trước ngày 25/11/2024 thanh toán số tiền 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng);
  • - Đợt 3: Trước ngày 30/12/2024 thanh toán số tiền 3.381.532.426 đồng (ba tỷ ba trăm tám mươi mốt triệu năm trăm ba mươi hai ngàn bốn trăm hai mươi sáu đồng);
  • - Đợt 4: Trước ngày 30/01/2025 thanh toán số tiền lãi là 1.497.894.899 đồng (một tỷ bốn trăm chín mươi bảy triệu tám trăm chín mươi bốn ngàn tám trăm chín mươi chín đồng);

Trong trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn X và công nghiệp X vi phạm bất kỳ một đợt thanh toán, Công ty cổ phần S được quyền yêu cầu thi hành án theo quy định pháp luật.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên phải thi hành án không thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chưa thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Công ty trách nhiệm hữu hạn X phải nộp 116.187.369 đồng (một trăm mười sáu triệu một trăm tám mươi bảy ngàn ba trăm sáu mươi chín đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Công ty cổ phần S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 57.799.999 đồng (năm mươi bảy triệu bảy trăm chín mươi chín ngàn chín trăm chín mươi chín đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2023/0003657 ngày 02/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - CC THADS TP. Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Trần Quốc Lưu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 4776/2024/QÐST-KDTM ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

  • Số quyết định: 4776/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự... 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn X có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần S số tiền 8.187.368.988 đồng ...
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger