|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 477/2025/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 07 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 27 tháng 02 năm 2025;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 107/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông Ashok S, sinh năm 1964;
Quốc tịch: Ấn Độ;
Địa chỉ: A đường D, KDC N, Khu phố C, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thẻ tạm trú số: HM087384TT cấp ngày 22/8/2023 do Công an Thành phố H cấp.
- Người phiên dịch cho ông Ashok S: Ông Lê Anh T, sinh năm 2001;
Địa chỉ thường trú: Khu vực I N, thành phố N, tỉnh Hậu Giang.
- Bà Phan Thị Thanh T1, sinh năm 1983;
Số CCCD: [...];
Địa chỉ: A đường D, KDC N, Khu phố C, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Thành phố Thủ Đức.
[2] Về các yêu cầu của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 94, ngày 29/7/2020 của UBND quận B, Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân giữa ông Ashok S và bà Phan Thị Thanh T1 là hợp pháp.
Căn cứ Biên bản hòa giải, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 27/02/2025, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy: Hôn nhân giữa ông Ashok S và bà Phan Thị Thanh T1 là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Trong quá trình chung sống, ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng đã ly thân. Ông Ashok S và bà Phan Thị Thanh T1 xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.
- Về con chung: Ông Ashok S và bà Phan Thị Thanh T1 không có con chung.
- Về tài sản chung: Ông Ashok S và bà Phan Thị Thanh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Bà Phan Thị Thanh T1 tự nguyện chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Ashok S và bà Phan Thị Thanh T1 thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 94, ngày 29/7/2020 của UBND quận B, Thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật).
- - Về con chung: Ông Ashok S và bà Phan Thị Thanh T1 không có con chung.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Ông Ashok S và bà Phan Thị Thanh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Ashok S và bà Phan Thị Thanh T1 thuận tình ly hôn.
- Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà Phan Thị Thanh T1 đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0079147 do Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập ngày 10/01/2025. Bà T1 đã nộp đủ lệ phí, ông Ashok S không phải chịu lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu |
Quyết định số 477/2025/QÐST-HNGĐ ngày 07/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 477/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: A-T
