Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 4762/2023/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thành phố Thủ Đức, ngày 26 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 12 năm 2023 lập tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 2875/2023/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Trần Quốc T, sinh năm 1966
  • Địa chỉ: Số A đường A, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cước công dân số [...]
  • - Bà Trần Thị Hồng H, sinh năm 1963
  • Địa chỉ: A B, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Căn cước công dân số [...].

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 48 Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường A1, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/7/2001 thể hiện ông Trần Quốc T và bà Trần Thị Hồng H là vợ chồng hợp pháp.

Do hôn nhân của ông Trần Quốc T và bà Trần Thị Hồng H không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trần Quốc T và bà Trần Thị Hồng H là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.

[2] Về con chung: Ông Trần Quốc T và bà Trần Thị Hồng H xác định có 01 con chung tên Trần Thị Vàng A, sinh ngày 02/01/2002. Con chung đã trưởng thành.

[3] Về tài sản chung: ông Trần Quốc T và bà Trần Thị Hồng H xác định không có.

[4] Về nợ chung: ông Trần Quốc T và bà Trần Thị Hồng H xác định không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về hôn nhân: ông Trần Quốc T và bà Trần Thị Hồng H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 48 Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường A1, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/7/2001 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật).
  • - Về con chung: Ông Trần Quốc T và bà Trần Thị Hồng H xác định có 01 con chung tên Trần Thị Vàng A, sinh ngày 02/01/2002. Con chung đã trưởng thành.
  • - Về tài sản chung: ông Trần Quốc T và bà Trần Thị Hồng H xác định không có.
  • - Về nợ chung: ông Trần Quốc T và bà Trần Thị Hồng H xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Trần Quốc T và bà Trần Thị Hồng H chịu toàn bộ, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Trần Quốc T và bà Trần Thị Hồng H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2023/0000808 ngày 22/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, ông Trần Quốc T và bà Trần Thị Hồng H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thủ Đức;
  • - Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thành Vinh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 4762/2023/QÐST-HNGĐ ngày 26/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 4762/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger