Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN H

THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 476/2023/QÐST- HNGĐ

H, ngày 11 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 542/2023/ TLST- HNGĐ ngày 31/07/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  • - Chị Đặng Thị Dương T, sinh năm:1975; HKTT: 111 Lê Duẩn, phường C, quận H, H.
  • - Anh Lê Hoàng S; sinh năm:1971; HKTT: 16 tổ 45C phường P, quận Đa, H.
  • Cùng cư trú: Số nhà 14, ngách 51, ngõ 207, phố T, phường T, quận H, H;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại đơn công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và trong quá trình giải quyết tại Tòa án, Chị Đặng Thị Dương T và Anh Lê Hoàng S trình bày:

Chị Đặng Thị Dương T và Anh Lê Hoàng S tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, quận Đa, H vào ngày 24/10/2005. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay Chị T, Anh S xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, Chị T, Anh S thống nhất đề nghị tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Chị T, Anh S xác nhận anh chị có 02 con chung Lê Minh Đ, sinh ngày 20/9/2005 và Lê Ngọc Minh A, sinh ngày 23/10/2018; Anh chị thỏa thuận Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Ngọc Minh A và tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con chung; Cháu Lê Minh Đ đã đủ tuổi trưởng thành trên 18 tuổi nên không yêu cầu giải quyết.

Chị T, Anh S xác nhận không có thai chung.

Chị T, Anh S xác nhận tự thỏa thuận về tài sản chung, không có nợ chung.

Anh S tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Ngoài ra Chị T, Anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/08/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • * Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Dương T và Anh Lê Hoàng S cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
  • * Về con chung: Chị T, Anh S xác nhận anh chị có 02 con chung Lê Minh Đ, sinh ngày 20/9/2005 và Lê Ngọc Minh A, sinh ngày 23/10/2018;

    Cháu Lê Minh Đ đã đủ tuổi trưởng thành trên 18 tuổi nên không yêu cầu giải quyết.

    Giao con chung Lê Ngọc Minh A cho Chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (ngày 11/8/2023) đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

    Cấp dưỡng nuôi con: anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.

    Chị T, Anh S xác nhận tại thời điểm Tòa án giải quyết anh chị không có thai chung.

  • * Về tài sản chung: Chị T, Anh S xác nhận anh chị tự thỏa thuận tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
  • * Về nợ chung: Chị T, Anh S xác nhận anh chị không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án:

Chị T, Anh S mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của Anh S chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào tiền Anh S đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 000231 ngày 31/07/2023 tại Chi cục Thi hành án quận H, thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận H;
  • - UBNDP P,
  • Quận Đa, H;
  • (Số 125, quyển số 01/2005
  • Ngày 24.10.2005);
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

NGUYỄN ĐÌNH T

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 476/2023/QÐST- HNGĐ ngày 11/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H, THÀNH PHỐ H về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 476/2023/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H, THÀNH PHỐ H
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNTT
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger