|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 475/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quận 7, ngày 23 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116 và 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 335/2024/HNST ngày 22 tháng 05 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1985;
Địa chỉ: 1 Tổ A, Khu phố A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Trương Huệ N1, sinh năm 1990;
Địa chỉ: 1 Tổ A, Khu phố A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn N và bà Trương Huệ N1 được xác lập vào năm 2019, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Ông Nguyễn Văn N và bà Trương Huệ N1 hiện nay đang cư trú tại Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh và có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn, nên đây là việc thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo quy định của Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điểm h, Khoản 2, Điều 39 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Trong quá trình giải quyết việc dân sự các đương sự thống nhất trình bày:
Ông Nguyễn Văn N và bà Trương Huệ N1 thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số: 39 do Ủy ban nhân dân Phường D, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/9/2019)
Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do cả hai không cùng quan điểm sống. Vợ chồng cùng nhau khắc phục nhưng không thành. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn kéo dài, vợ chồng tiếp tục chung sống cũng không còn hạnh phúc, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét, việc thuận tình ly hôn của các đương sự là không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.
[3] Về quan hệ con chung:
Trong quá trình chung sống ông Nguyễn Văn N và bà Trương Huệ N1 xác nhận có 01 (Một) người con chung tên là Nguyễn Nam P, sinh ngày 22/02/2022.
Các đương sự thỏa thuận: Sau khi ly hôn bà Trương Huệ N1 sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
Ông Nguyễn Văn N cấp dưỡng nuôi con chung 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng/01 tháng.
Thi hành vào ngày 01 hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ ngày 01/8/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Ông Nguyễn Văn N được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp ông Nguyễn Văn N chậm thi hành khoản tiền trên thì phải trả lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thi hành.
Xét việc thỏa thuận nuôi và cấp dưỡng con chung của các đương sự không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.
[4] Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.
[6] Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Trương Huệ N1 thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số: 39 do Ủy ban nhân dân Phường D, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/9/2019 không còn giá trị pháp lý)
- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Trương Huệ N1 cũng có có 01 (Một) con chung, họ tên là Nguyễn Nam P, sinh ngày 22/02/2022;
Giao con chung cho bà Trương Huệ N1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn N cấp dưỡng nuôi con chung 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng/01 tháng.
Thi hành vào ngày 01 hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ ngày 01/8/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Ông Nguyễn Văn N được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp ông Nguyễn Văn N chậm thi hành khoản tiền trên thì phải trả lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thi hành.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định là không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn N và bà Trương Huệ N1 phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0019268 ngày 22/05/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Văn N và bà Trương Huệ N1 đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đào Lê Anh |
Quyết định số 475/2024/QÐST-HNGĐ ngày 23/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 475/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
