Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 475/2025/QÐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 392/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa những người yêu cầu:

  • Anh Trần Thành Đ, sinh ngày 02/9/1989;
  • CCCD số: 001xxx;
  • Nơi thường trú: P312 K9 B, phường B, thành phố Hà Nội.
  • Chị Trần Ngọc T, sinh ngày 09/4/1990;
  • CCCD số: 026xxx;
  • Nơi thường trú: P312 K9 B, phường B, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thành Đ và chị Trần Ngọc T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 23/5/2016 tại Ủy ban nhân dân phường B, quận H, thành phố Hà Nội (nay là phường B, thành phố Hà Nội). Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, anh chị phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn của anh chị đã được gia đình hai bên hòa giải và bản thân anh chị cũng tìm mọi biện pháp tích cực hàn gắn nhưng không có kết quả. Nay anh Đ và chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của anh Đ và chị T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.

- Về con chung: Anh Trần Thành Đ và chị Trần Ngọc T thống nhất xác nhận có 01 con chung là cháu Trần Hoàng D, sinh ngày 14/9/2015.

Khi ly hôn, anh Trần Thành Đ và chị Trần Ngọc T thống nhất thỏa thuận: anh Trần Thành Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Hoàng D, sinh ngày 14/9/2015 kể từ tháng 10 năm 2025 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Thành Đ và chị Trần Ngọc T tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Đ và chị T là phù hợp với Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.

- Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh Trần Thành Đ và chị Trần Ngọc T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Trần Thành Đ và chị Trần Ngọc T xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Trần Thành Đ tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, nên ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là ngày 09 tháng 10 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thành Đ và chị Trần Ngọc T.

    - Về con chung: Anh Trần Thành Đ và chị Trần Ngọc T thống nhất xác nhận anh chị có 01 con chung là cháu Trần Hoàng D, sinh ngày 14/9/2015.

    Giao con chung là cháu Trần Hoàng D, sinh ngày 14/9/2015 cho anh Trần Thành Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, kể từ tháng 10 năm 2025 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do anh Trần Thành Đ và chị Trần Ngọc T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Chị Trần Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

    - Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh Trần Thành Đ và chị Trần Ngọc T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.

    - Về nợ chung: Anh Trần Thành Đ và chị Trần Ngọc T xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.

  2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Thành Đ chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0010148 ngày 03/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh Đ đã nộp đủ tiền lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3 - Hà Nội;
  • - UBND phường Bách Khoa, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội (nay là phường Bạch Mai, thành phố Hà Nội) (GCNKH số 22 ngày 23/5/2016);
  • - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 - Hà Nội;
  • - Lưu: VP, hồ sơ.

THẨM PHÁN

Đỗ Phương Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 475/2025/QÐST-HNGĐ ngày 17/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 475/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Thành Đ - Trần Ngọc T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger