TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 474/2024/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quận 11, ngày 21 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 446/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu Trí, sinh năm 1955; địa chỉ: Số 118/16 đường Tôn Thất Hiệp, Phường 13, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh ;
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Ngọc, sinh năm 1959; địa chỉ: Số 118/16 đường Tôn Thất Hiệp, Phường 13, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh .
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu Trí và bà Nguyễn Thị Kim Ngọc.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu Trí và bà Nguyễn Thị Kim Ngọc thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 83, quyển số 01/2005 do Ủy ban nhân dân Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/5/2005 không còn giá trị).
b) Về con chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c) Về tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d) Về và nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
đ) Về án phí: Ông Nguyễn Hữu Trí và bà Nguyễn Thị Kim Ngọc là người cao tuổi và có Đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
e) Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phạm Thị Ngọc Diệp |
Quyết định số 474/2024/QÐST-HNGĐ ngày 21/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 474/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
