Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 474/2025/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tân Phú, ngày 16 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 836/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành và biên bản hoà giải thành được tống đạt cho các đương sự trong vụ án, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N

    • Địa chỉ: A T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.

    • Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Hữu T, ông Trần Phong V (Theo Giấy uỷ quyền ngày 26/8/2024)

    • - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm: 1970

    • Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1968

    • Thường trú: B B, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh

    • Tạm trú: 74/18/7 P, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

    • Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đinh Thanh M (Theo Giấy uỷ quyền công chứng số 001653 ngày 18/3/2025 của Văn phòng C1)

    • Địa chỉ: 1 H, Phường A, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị Ngọc D có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP N các khoản nợ phát sinh từ Hợp đồng cho vay số 092/TBN-KTN/22DH ngày 13/04/2022, Hợp đồng cho vay số 093/TBN-KTN/22DH ngày 13/04/2022, Hợp đồng cho vay số 101/TBN-KTN/22DH ngày 13/04/2022 và các hợp đồng sửa đổi, bổ sung các hợp đồng nêu trên; thẻ tín dụng số tài khoản thẻ VS04403704764 (theo đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V1 kiêm hợp đồng ngày 18/7/2022) tính đến hết ngày 05/6/2025 là: 34.854.397.554 đồng, trong đó nợ gốc: 29.019.272.026 đồng, nợ lãi 5.835.125.528 đồng.

      Thời hạn thanh toán: Hạn cuối thanh toán vào ngày 16/6/2026.

      Kể từ ngày 06/6/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ, ông C bà D còn phải chịu thêm khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong các hợp đồng: Hợp đồng cho vay số 092/TBN-KTN/22DH ngày 13/04/2022, Hợp đồng cho vay số 093/TBN-KTN/22DH ngày 13/04/2022, Hợp đồng cho vay số 101/TBN-KTN/22DH ngày 13/04/2022 và các hợp đồng sửa đổi, bổ sung các hợp đồng nêu trên và thẻ tín dụng số tài khoản thẻ VS04403704764.

      Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng cho vay.

      Trường hợp ông C bà D không thanh toán khoản nợ trên theo đúng thời hạn hoặc trả nợ không đủ thì Ngân hàng TMCP N được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi các tài sản thế chấp là:

      • Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 40, tờ bản đồ số 6 tại địa chỉ: Ấp P, xã L, huyện B, tỉnh Tây Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 207973, số vào sổ cấp GCN: CS 02403 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 11/01/2022;

      • Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 53, tờ bản đồ số 6 tại địa chỉ: Ấp P, xã L, huyện B, tỉnh Tây Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 207926, số vào sổ cấp GCN: CS 02402 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 14/01/2022;

      • Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 308, tờ bản đồ số 6 tại địa chỉ: Ấp P, xã L, huyện B, tỉnh Tây Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 673512, số vào sổ cấp GCN: CS 02997 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 19/7/2021;

      • Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 315, 316; tờ bản đồ số 6 tại địa chỉ: Ấp P, xã L, huyện B, tỉnh Tây Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 673510, số vào sổ cấp GCN: CS 02995 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 19/7/2021;

      • Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 317, tờ bản đồ số 6 tại địa chỉ: Ấp P, xã L, huyện B, tỉnh Tây Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 207974, số vào sổ cấp GCN: CS 02404 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 11/01/2022;

      • Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 197, 174, 313; tờ bản đồ số 6 tại địa chỉ: Ấp P, xã L, huyện B, tỉnh Tây Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 207975, số vào sổ cấp GCN: CS 02405 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 11/01/2022.

      Các tài sản trên được thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 072/TBN-KTN/22TC ngày 13/4/2022, công chứng ngày 13/4/2022 tại Văn phòng C1, số công chứng 2567, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD; Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 14/04/2022 tại Văn phòng đăng ký đất đai huyện B, tỉnh Tây Ninh.

      Trường hợp ông C bà D thanh toán hết các khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP N thì Ngân hàng TMCP N phải trả lại bản chính các giấy chứng nhận sau cho ông C bà D: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 207973, số vào sổ cấp GCN: CS 02403 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 11/01/2022; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 207926, số vào sổ cấp GCN: CS 02402 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 14/01/2022; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 673512, số vào sổ cấp GCN: CS 02997 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 19/7/2021; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 673510, số vào sổ cấp GCN: CS 02995 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 19/7/2021; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 207974, số vào sổ cấp GCN: CS 02404 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 11/01/2022; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 207975, số vào sổ cấp GCN: CS 02405 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 11/01/2022.

    2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 71.427.199 đồng. Hai bên thoả thuận:

      • Ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Ngọc D chịu 35.713.601 đồng.

      • Ngân hàng TMCP N chịu 35.713.598 đồng. Số tiền án phí Ngân hàng TMCP N chịu được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng TMCP N đã nộp là 70.306.881 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0045063 ngày 14/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. H lại cho Ngân hàng TMCP N số tiền 34.593.283 đồng theo biên lai trên.

    3. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 30.000.000 đồng do Ngân hàng TMCP N tự nguyện chịu.

    4. Địa điểm thi hành: Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;

  • - TAND Thành phố Hồ Chí Minh;

  • - VKSND quận Tân Phú;

  • - Chi cục THADS Q.TP;

  • - Lưu: văn phòng, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phùng Thị Huyền Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 474/2025/QĐST-DS ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 474/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger