TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do- Hạnh phúc. |
Số: 474/2025/QÐST- DS | Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 08 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 416/2025/TLST-DS ngày 28/10/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần M.
Trụ sở: Tầng A, Tòa nhà C, số B phố T, phường Y, Hà Nội.
Đồng nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)
Trụ sở: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1990.
Ông Nguyễn Kim T1, sinh năm 1987.
Cùng địa chỉ: Số A, ngách B, ngõ B P, phường T, Hà Nội.
II.Nội dung các đương sự thoả thuận cụ thể như sau:
1. Các bên xác nhận có ký Hợp đồng cho vay số LN2010012842826 ngày 08/10/2020 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 005-P-1472520 ngày 26/12/2020.
2. Các bên xác nhận ông Nguyễn Kim T1 và bà Nguyễn Thị Thanh T còn nợ Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M tổng số tiền theo Hợp đồng cho vay số LN2010012842826 ngày 08/10/2020 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 005-P-1472520 ngày 26/12/2020 tính đến ngày 29/10/2025 là:
- Nợ gốc: 448.480.063 đồng;
- Nợ lãi: 192.231.058 đồng;
- Nợ thẻ tín dụng: 26.838.988 đồng
- Tổng cộng: 667.550.109 đồng.
(Trong đó: Khoản nợ Công ty CP M tổng cộng: 603.478.997 đồng, nợ gốc 403.632.057 đồng, nợ lãi 173.007.952 đồng, nợ thẻ tín dụng 26.838.988 đồng; Khoản nợ Ngân hàng TMCP V tổng cộng 64.071.112 đồng, nợ gốc là 44.848.006 đồng, nợ lãi là 19.223.106 đồng).
3. Hai bên thỏa thuận việc thanh toán theo lộ trình cụ thể như sau:
- Chậm nhất ngày 31/10/2025 thanh toán 50.000.000 đồng.
- Chậm nhất ngày 20/11/2025 thanh toán 135.000.000 đồng.
- Chậm nhất ngày 31/12/2025 thanh toán toàn bộ số tiền còn lại và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/10/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Kể từ ngày 30/10/2025, ông Nguyễn Kim T1 và bà Nguyễn Thị Thanh T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi, phí phát sinh trên nợ gốc theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LN2010012842826 ngày 08/10/2020 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 005-P-1472520 ngày 26/12/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M. Lãi phát sinh phải trả cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi của ngân hàng cho vay.
Trong trường hợp ông Nguyễn Kim T1 và bà Nguyễn Thị Thanh T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M thì Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M, cụ thể như sau: 01 xe ô tô, nhãn hiệu VINFAST, LUX A 2.0, số khung RPXAB1RSFLV001309, số máy 200700017VF20SED. Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô BKS: 30G-591.41 do Phòng C công an tỉnh H cấp ngày 06/10/2020, thuộc quyền sở hữu sử dụng của ông bà Nguyễn Thị Thạnh T2 và Nguyễn Kim T1. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ... được lắp thêm, thay thế vào Tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản Thế chấp.
Số tiền thu được từ việc kê biên, phát mại tài sản bảo đảm phải được thanh toán cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M theo đúng tỉ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ.
Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau khi kê biên, phát mại không đủ trả nợ, Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản khác của bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyễn Kim T1 để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M cho đến khi thực tế trả hết khoản nợ.
4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyễn Kim T1 phải chịu 15.351.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại Công ty cổ phần M số tiền tạm ứng án phí đã nộp 13.603.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013570 ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 11 – Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 11 – Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hương Giang |
Quyết định số 474/2025/QÐST- DS ngày 06/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 474/2025/QÐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/11/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công ty m và bà t
