|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI __________________ Số: 473/2022/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________________________ Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
- - Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- - Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- - Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 464/2022/TLST-HNGĐ ngày 22/6/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Người yêu cầu:
Anh Lê H - sinh năm 1990.
HKTT: Tổ 01 phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng.
Chị Lê Thị Thu N - sinh năm 1993.
HKTT: Số 616, T, thôn H, xã H, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn.
Nơi làm việc: Công ty Cổ phần thiết bị Công nghệ cao A đường L, phường C, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Anh Lê H và chị Lê Thị Thu N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn vào ngày 17/10/2017 tại UBND phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng. Đây là hôn nhân hợp pháp.
[2]. Anh Lê H và chị Lê Thị Thu N yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 22/06/2022 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
[3]. Về con chung: Anh Lê H và chị Lê Thị Thu N xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Điệp Thảo M sinh ngày 30/03/2018. Khi ly hôn anh H, chị N thỏa thuận chị N là mẹ đẻ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung cháu Lê Điệp Thảo M. Anh H đóng góp tiền nuôi dưỡng con chung là 4.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 7/2022 đến khi hai con chung trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. anh Hoàn có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Sau khi ly hôn anh chị sẽ tự lo về chỗ ở.
[4]. Về tài sản và nhà ở chung: Anh Lê H và chị Lê Thị Thu N xin tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
[5]. Về nợ chung: Anh Lê H và chị Lê Thị Thu N xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
[6]. Về lệ phí tòa án: Chị Lê Thị Thu N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê H và chị Lê Thị Thu N.
- - Về con chung: Quá trình chung sống Anh Lê H và chị Lê Thị Thu N có 01 con chung là cháu Lê Điệp Thảo M sinh ngày 30/03/2018. Khi ly hôn anh H, chị N thỏa thuận chị N là mẹ đẻ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung cháu Lê Điệp Thảo M. Anh H có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 4.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 7/2022 đến khi con chung trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Sau khi ly hôn anh chị sẽ tự lo về chỗ ở.
- - Về tài sản và nhà ở chung: Anh Lê H và chị Lê Thị Thu N tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Anh Lê H và chị Lê Thị Thu N xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Thu N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số AA/2020/0068480 ngày 20/06/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
Thẩm phán Vũ Thị Nguyệt |
Quyết định số 473/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30/06/2022 của Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 473/2022/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/06/2022
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Lê H - Lê Thị Thu N
