|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 472/2024/QÐST-HNGĐ |
Bình Chánh, ngày 06 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 381/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1995.
Địa chỉ: M, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Ông Cao Văn T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: M, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 5 năm 2024, bà Nguyễn Thị Kim N và ông Cao Văn T thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề về con chung, tài sản chung và nợ chung.
[2] Xét việc thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Cao Văn T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 101/2015, quyển số 01/2015, đăng ký ngày 10/12/2015 tại Ủy ban nhân dân xã Suối Cao, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai không còn giá trị pháp lý.
-
- Về con chung: Quá trình chung sống, bà Nguyễn Thị Kim N và ông Cao Văn T có 02 con chung là trẻ Cao Nhật P (nam), sinh ngày 26/9/2018 và trẻ Cao Phương Q (nữ), sinh ngày 23/3/2020. Sau khi ly hôn, bà N và ông T yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận về con chung như sau: Bà Nguyễn Thị Kim N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Cao Phương Q; ông Cao Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ Cao Nhật P. Hai bên không cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, trong T hợp có yêu cầu được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Những vấn đề khác yêu cầu Tòa án công nhận: Không có.
- Về con chung: Quá trình chung sống, bà Nguyễn Thị Kim N và ông Cao Văn T có 02 con chung là trẻ Cao Nhật P (nam), sinh ngày 26/9/2018 và trẻ Cao Phương Q (nữ), sinh ngày 23/3/2020. Sau khi ly hôn, bà N và ông T yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận về con chung như sau: Bà Nguyễn Thị Kim N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Cao Phương Q; ông Cao Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ Cao Nhật P. Hai bên không cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Cao Văn T phải chịu lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà N và ông T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23P/0033724 ngày 07 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Cao Văn T đã nộp đủ lệ phí.
T hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Thanh Huyền |
Quyết định số 472/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 472/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
