Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 472/2025/QĐST-DS

Thành phố Thủ Đức, ngày 11 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 2938/2024/TLST - DS ngày 18 tháng 12 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    • - Nguyên đơn: Ngân hàng N;

      Địa chỉ trụ sở: Số B L, phường T, quận B, Hà Nội;

      Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng H (Giấy ủy quyền số 1338/NHNo-ĐSG ngày 28/6/2024)

      Địa chỉ liên lạc: 96 Đ, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

    • - Bị đơn: Lê Văn D, sinh năm 1997;

      Địa chỉ thường trú: Căn hộ A Khối A khu Ruby - C, C Bờ Bao T, phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Về trách nhiệm thanh toán:

      Ông Lê Văn D phải thanh toán cho Ngân hàng N tổng số nợ tính đến ngày 03/4/2025 là 2.420.325.074 (hai tỷ bốn trăm hai mươi triệu ba trăm hai mươi lăm ngàn không trăm bảy mươi bốn) đồng, trong đó: Nợ gốc 1.927.329.962 đồng; Nợ lãi trong hạn 417.355.248 đồng; Nợ lãi quá hạn 39.588.598 đồng; Lãi chậm trả 36.490.138 đồng. Cụ thể như sau:

      • - Đối với Hợp đồng tín dụng số 6280LAV202001938 ngày 22/12/2020: 1.968.441.297 đồng, trong đó: Nợ gốc 1.597.500.000 đồng; Nợ lãi trong hạn 328.537.907 đồng; Nợ lãi quá hạn 8.605.738 đồng; Lãi chậm trả 33.797.652 đồng.

      • - Đối với Hợp đồng tín dụng số 6280LAV202200897 ngày 04/08/2022: 161.245.736 đồng, trong đó: Nợ gốc 130.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn 25.932.558 đồng; Nợ lãi quá hạn 2.620.692 đồng; Lãi chậm trả 2.692.486 đồng.

      • - Đối với Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 2101000051 ngày 08/01/2021: 290.638.041 đồng, trong đó: Nợ gốc 199.829.962 đồng; Nợ lãi trong hạn 62.884.783 đồng; Nợ lãi quá hạn 28.362.168 đồng

      Tiền lãi tiếp tục được tính trên số dư nợ gốc thực nợ kể từ ngày 04/4/2025 trở đi với mức lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng số 6280LAV202001938 ngày 22/12/2020; Hợp đồng tín dụng số 6280LAV202200897 ngày 04/08/2022 và Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 2101000051 ngày 08/01/2021 cho đến khi ông Lê Văn D thanh toán hết nợ gốc.

    2. Về thời hạn trả nợ:

      • - Ngày 30/4/2025 ông Lê Văn D phải thanh toán Ngân hàng N số tiền 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng.

      • - Ngày 04/9/2025 ông Lê Văn D phải thanh toán Ngân hàng N số tiền 1.920.325.074 (một tỷ chín trăm hai mươi triệu ba trăm hai mươi lăm ngàn không trăm bảy mươi bốn) đồng.

      Việc giao nhận tiền do đôi bên tự thực hiện.

      Ngay sau khi ông Lê Văn D đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 6280LAV202001938 ngày 22/12/2020, Hợp đồng tín dụng số 6280LAV202200897 ngày 04/08/2022, Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 2101000051 ngày 08/01/2021 cho Ngân hàng thì Ngân hàng N thực hiện thủ tục xóa thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền và hoàn trả lại cho ông Lê Văn D các loại giấy tờ đã thế chấp cho Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng số 6280LAV202001938 ngày 22/12/2020, Hợp đồng tín dụng số 6280LAV202200897 ngày 04/08/2022, Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 2101000051 ngày 08/01/2021 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 6280LCP202001869 ngày 22/12/2020.

      Trường hợp ông Lê Văn D vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào theo thỏa thuận trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật kể cả việc kê biên, phát mãi các tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho ngân hàng: Thửa đất số 527 tờ bản đồ số 32, địa chỉ xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CV604844 (số vào sổ cấp GCN số CS05975) do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Thành phố H cấp ngày 10/08/2020 (cập nhật thay đổi chủ sử dụng ngày 07/10/2020) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 6280LCP202001869 ngày 22/12/2020 đã công chứng tại Văn phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh số 011162 quyển số 12 TP/CC-SCC/HĐGD, đã đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 22/12/2020.

      Trường hợp sau khi phát mãi tài sản đảm bảo theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 6280LCP202001869 ngày 22/12/2020 vẫn không đủ thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng thì ông D vẫn phải chịu trách nhiệm thanh toán hết khoản nợ còn lại.

      Ông D tự nguyện chịu chi phí phát sinh trong suốt quá trình tố tụng là chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng. Ông D có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ đã nộp 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng.

    3. Án phí dân sự sơ thẩm: 40.203.251 đồng (bốn mươi triệu hai trăm lẻ ba nghìn hai trăm năm mươi mốt đồng) do ông Lê Văn D chịu.

      Ngân hàng N không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng N tiền tạm ứng án phí đã nộp là 38.125.362 đồng (ba mươi tám triệu một trăm hai mươi lăm ngàn ba trăm sáu mươi hai đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0068028 ngày 16/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.

Nơi nhận:

  • - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - VKSND TP Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS TP Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Võ Thu Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 472/2025/QĐST-DS ngày 11/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 472/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/04/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger