TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 47/2024/QÐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 25 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 381/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn:
- - Bà Nguyễn Thị R, sinh năm 1954;
- Địa chỉ: 1 ấp A, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- - Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1957;
- Địa chỉ: 9 ấp A, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- - Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1953;
- Địa chỉ: 2 ấp A, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Hữu T, sinh năm 1984; địa chỉ: E ấp B, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre; theo văn bản ủy quyền ngày 03/01/2024.
*Bị đơn:
- - Ông Nguyễn Minh D, sinh năm 1998;
- Địa chỉ: 1 ấp A, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- - Bà Nguyễn Anh T1, sinh năm 1982;
- Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- - Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1953;
- Địa chỉ: 1 ấp A, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- - Ông Hà Văn B, sinh năm 1950;
- Địa chỉ: 9 ấp A, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn H và ông Hà Văn B: Ông Lê Hữu T, sinh năm 1984; địa chỉ: E ấp B, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre; theo văn bản ủy quyền ngày 29/8/2023.
- - Ông Phạm Hà T2, sinh năm 1978;
- Địa chỉ: F ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Minh D, bà Nguyễn Anh T1, ông Phạm Hà T2 có nghĩa vụ phải mở lối đi cho bà Nguyễn Thị R, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị G một lối đi có diện tích 65,7m² được giới hạn bởi các điểm (1, 2, 3, 4, 5, 1) theo hồ sơ đo đạc ngày 09/4/2024 là thửa đất ký hiệu 701A tờ bản đồ số 16-1 thuộc một phần thửa đất 701 tờ bản đồ số 16-1 tại xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre do ông Nguyễn Minh D, bà Nguyễn Anh T1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
(Đính kèm hồ sơ đo đạc ngày 09/4/2024)
2.2. Phần lối đi này bà Nguyễn Thị R, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị G chỉ được sử dụng vào mục đích làm lối đi chung không được sử dụng vào mục đích gì khác.
2.3. Bà Nguyễn Thị R, bà Nguyễn Thị N và bà Nguyễn Thị G được quyền liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác lập quyền sử dụng hạn chế đối với phần đất lối di có diện tích 65,7m² là thửa đất ký hiệu thửa 701A tờ bản đồ số 16-1 thuộc một phần thửa đất số 701 tờ bản đồ số 16-1 tại xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre theo quy định.
2.4. Bà Nguyễn Thị R, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị G có nghĩa vụ liên đới đền bù giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho ông Nguyễn Minh D, bà Nguyễn Anh T1, ông Phạm Hà T2 với số tiền 195.000.000 (một trăm chín mươi lăm triệu) đồng.
2.5. Về chi phí tố tụng: bà Nguyễn Thị R, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị G tự nguyện liên đới chịu số tiền 6.071.550 (sáu triệu không trăm bảy mươi mốt nghìn năm trăm năm mươi) đồng (đã nộp xong).
2.6. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng và án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 4.875.000 (bốn triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.
Bà Nguyễn Thị R, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị G tự nguyện liên đới chịu án phí không có giá ngạch với số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí có giá ngạch 2.437.500 (hai triệu bốn trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm) đồng, tuy nhiên căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì bà Nguyễn Thị R, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị G là người cao tuổi nên miễn nộp án phí.
Ông Nguyễn Minh D, bà Nguyễn Anh T1, ông Phạm Hà T2 tự nguyện liên đới chịu án phí không có giá ngạch với số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí có giá ngạch 2.437.500 (hai triệu bốn trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm) đồng. Tổng số tiền án phí ông Nguyễn Minh D, bà Nguyễn Anh T1, ông Phạm Hà T2 có nghĩa vụ liên đới chịu là 2.587.500 (hai triệu năm trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (đã ký, đóng dấu) Huỳnh Thị Thanh Như |
Quyết định số 47/2024/QÐST-DS ngày 25/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 47/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận các các đương sự
