TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 47/2024/QĐST-DS
Tiểu Cần, ngày 20 tháng 8 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2024, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2023/TLST-DS, ngày 05 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Thạch S, sinh năm 1962;
- Bị đơn: Anh Thạch Liên X, sinh năm 1985;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Thạch Thị C, sinh năm 1958;
- Chị Sơn Thị Ngọc V, sinh năm 1986;
- Ông Thạch K, sinh năm 1971;
- Bà Hồ Thị B, sinh năm 1969;
- Cháu Thạch Chí D, sinh năm 1998;
- Cháu Thạch Quốc C1, sinh năm 2002;
- Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh T1 – Phòng G;
Địa chỉ: Ấp S, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn là: Chị Trần Hoàng Q, sinh năm 1993; địa chỉ: Ấp L, xã S, huyện C, tỉnh Trà Vinh, đại diện theo ủy quyền.
Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp của bà Thạch Thị C là: Ông Thạch S, sinh năm 1962; địa chỉ: Ấp S, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh, đại diện theo ủy quyền.
Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp của chị Sơn Thị Ngọc V là: Chị Trần Hoàng Q, sinh năm 1993; địa chỉ: Ấp L, xã S, huyện C, tỉnh Trà Vinh, đại diện theo ủy quyền.
Cùng địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp của bà Hồ Thị B, cháu Thạch Chí D và cháu Thạch Quốc C1 là: Ông Thạch K, sinh năm 1971; địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh, đại diện theo ủy quyền.
Địa chỉ: Khóm A, thị trấn T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công nhận diện tích đất là 500,3 m², thuộc một phần thửa đất thửa đất 6, tờ bản đồ số 38, loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh cho anh T Liên Xô được quyền sử dụng đất và sở hữu đối với tài sản trên đất, theo sơ đồ ghi phần là A (Hiện tại do anh Thạch Liên X đang quản lý, sử dụng), có tứ cận như sau:
Hướng Đông giáp thửa đất số 132, có số đo là 15,16 m;
Hướng Tây giáp đường nhựa, có số đo là 13,24 m;
Hướng Nam giáp thửa đất số 143, có số đo là 34,82 m;
Hướng Bắc giáp phần B, có số đo là 35,92 m;
- Công nhận diện tích đất là 540,5 m² (Ông S được quyền sử dụng là 365 m² và bà C được quyền sử dụng là 175,5 m²) thuộc một phần thửa đất thửa đất 6, tờ bản đồ số 38, loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh cho ông Thạch S và bà Thạch Thị C được quyền sử dụng đất chung và sở hữu chung đối với tài sản trên đất, theo sơ đồ ghi phần là B (Hiện tại do anh Thạch Liên X và chị Sơn Thị Ngọc V quản lý, sử dụng nên anh X và chị V đồng ý giao diện tích đất này cho ông S và bà C toàn sử dụng đất và quyền sở hữu đối với tài sản trên đất), có tứ cận như sau:
Hướng Đông một đoạn giáp thửa đất số 132, có số đo là 2,68 m; một đoạn giáp thửa đất số 3, có số đo là 13,69 m;
Hướng Tây giáp đường nhựa, có số đo là 14,10 m;
Hướng Nam giáp phần A, có số đo là 35,92 m;
Hướng Bắc giáp phần C, có số đo là 35,19 m;
- Công nhận diện tích đất là 751,6 m², thuộc một phần thửa đất thửa đất 6, tờ bản đồ số 38, loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh cho ông Thạch K được quyền sử dụng đất và sở hữu đối với tài sản trên đất, theo sơ đồ ghi phần là C (hiện tại do ông Thạch K đang quản lý, sử dụng), có tứ cận như sau:
Hướng Đông giáp thửa đất số 2 và thửa đất số 3, có số đo là 22,51 m;
Hướng Tây giáp đường nhựa, có số đo là 19,21 m;
Hướng Nam giáp phần B, có số đo là 35,19 m;
Hướng Bắc giáp thửa đất số 1, có số đo là 37,28 m;
(Kèm theo trích lục số 1728/CNHTC-KT ngày 21/8/2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T).
Các đương sự được quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng quyền sử dụng đất theo quyết định này.
Các đương sự thống nhất giá đất tranh chấp là: 1.500.000 đồng/m².
- Về chi phí thẩm định tại chỗ, chi phí định giá và lệ phí cung cấp thông tin là: 2.715.000 đồng, nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ, nguyên đơn đã dự nộp và đã chi xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Thạch S và bà Thạch Thị C đều là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí. Căn cứ vào các Điều 12, 14 và khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chấp nhận miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông S và bà C.
Anh Thạch Liên X phải chịu là 17.009.000 đồng được cấn trừ vào số tiền 17.009.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002987, ngày 26/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần; anh X đã nộp đủ án phí.
Ông Thạch K phải chịu là 22.911.000 đồng được cấn trừ vào số tiền 25.110.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002990, ngày 29/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần; Hoàn trả lại cho ông Thạch K số tiền chênh lệch là 2.199.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 7c và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Hoàng Ân |
Quyết định số 47/2024/QĐST-DS ngày 20/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 47/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Thạch Sốc khởi kiện chia thừa kế tài sản đối với anh Thạch Liên Xô
