Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN TX. QUẾ VÕ

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2025/QÐST-DS.

Quế Võ, ngày 09 tháng 6 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 172/2025/TLST- DS ngày 11 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

  1. Ngân hàng TMCP V (V1);
  2. Địa chỉ: Tòa V, số H đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

    Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó giám đốc trung tâm T5 nợ Khách hàng doah nghiệp và Xử lý nợ pháp lý.

  3. Công ty Cổ phần M1 (Jupiter);
  4. Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà C, số B phố T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T – Tổng giám đốc.

    Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phan Huy M – Giám đốc trung tâm xử lý nợ.

    Người được uỷ quyền lại của nguyên đơn: Ông Trần Ngọc S – Nhân viên xử lý nợ;

Bị đơn:

  1. Ông Trần Văn T1, sinh năm 1988;
  2. Bà Nguyễn Thị Huyền T2, sinh năm 1986;
  3. Địa chỉ: Khu phố T, phường B, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

  1. Ông Trần Minh T3, sinh năm 1960;
  2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1960;
  3. Địa chỉ: Khu phố T, phường B, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn T1 và Nguyễn Thị Huyền T2 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M1 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả lãi và các khoản phát sinh liên quan theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 10172922 (hay còn gọi là LD2416401982) ngày 21/4/2024, với số tiền tạm tính đến ngày 30/5/2025, dư nợ của toàn bộ các khoản vay nêu trên là: Nợ gốc: 1.048.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 166.236.631 đồng; Nợ lãi quá hạn: 6.194.022 đồng, tổng 1.220.430.654 đồng. Trả theo tỷ lệ: trả cho Ngân hàng TMCP V 10% tổng số tiền còn nợ; trả cho Công ty Cổ phần M1 90% tổng số tiền còn nợ, cụ thể như sau:

  • Trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 122.043.065 đồng (trong đó: gốc phải trả: 104.800.000 đồng, lãi trong hạn: 16.623.663 đồng, lãi quá hạn: 619.402 đồng);
  • Trả cho Công ty cổ phần M1 số tiền: 1.098.387.588 đồng (trong đó: gốc phải trả: 943.200.000 đồng, lãi trong hạn: 149.612.968 đồng, lãi quá hạn: 5.574.620 đồng).

Kể từ ngày 31/5/2025, ông Trần Văn T1 và bà Nguyễn Thị Huyền T2 còn phải chịu các khoản lãi suất đối với số tiền còn nợ theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 10172922 (hay còn gọi là LD2416401982) ngày 21/4/2024 đã ký kết giữa ông T1, bà T2 và Ngân hàng TMCP V cho tới khi thanh toán xong hết các khoản còn nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M1 (theo tỷ lệ trả cho Ngân hàng TMCP V 10% tổng số tiền còn nợ, trả cho Công ty cổ phần M1 90% tổng số tiền còn nợ).

Trường hợp ông Trần Văn T1 và bà Nguyễn Thị Huyền T2 không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP V và/hoặc Công ty cổ phần M1 có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản của ông Nguyễn Minh T4 và bà Nguyễn Thị H để thu hồi nợ cho J và V1 là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 253, tờ bản đồ số 25, Địa chỉ tại: Khu phố T, phường B, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh, mang tên ông Trần Minh T3 và bà Nguyễn Thị H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BL 1108962, số vào số cấp GNC: CH00107/QĐ 2411, diện tích 213m² do UBND huyện Q, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 11/12/2012. Tài sản được thế chấp tại V1 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 9091449/TC ký ngày 19/5/2023 tại Văn phòng C, tỉnh Bắc Ninh. Nếu việc xử lý tài sản thế chấp còn thừa so với các khoản mà ông T1, bà T2 còn nợ thì Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M1 phải trả lại cho ông T1 và bà T2 số tiền còn thừa.

Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông T1 và bà T2 vẫn phải tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M1.

Sau khi ông Trần Văn T1 và bà Nguyễn Thị Huyền T2 thanh toán đầy đủ số tiền 1.220.430.654 đồng (Tạm tính đến 30/5/2025) cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M1 thì Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M1 có nghĩa vụ trả lại cho ông Trần Văn T1, bà Nguyễn Thị Huyền T2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BL 1108962, số vào số cấp GNC: CH00107/QĐ 2411, diện tích 213m² do UBND huyện Q, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 11/12/2012 mang tên ông Trần Minh T3 và bà Nguyễn Thị H.

- Về án phí: Ông Trần Văn T1 và bà Nguyễn Thị Huyền T2 tự nguyện chịu án phí DSST là 24.306.000 đồng (Hai mươi tư triệu ba trăm linh sáu nghìn đồng). Hoàn trả Công ty cổ phần M1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.045.000 đồng theo Biên lai số 0003293 ngày 11/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND, VKSND tỉnh Bắc Ninh.
  • - VKSND, THADS thị xã Quế Võ.
  • - Các đương sự.
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Hoài Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 47/2025/QÐST-DS ngày 09/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TX. QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 47/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TX. QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger