CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH Vạn Ninh, ngày 13 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 35/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1);
Địa chỉ trụ sở: 77 Phố T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội;
Địa chỉ liên hệ: 175 - A T, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang H - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP S, Chi nhánh K1.
(Theo Văn bản ủy quyền số: 406.1/2023/VBUQ-SHB ngày 19/7/2023 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP S)
Người đại diện tham gia tố tụng:
- Ông Trương Nhật N - Chức vụ: Giám đốc K1, Ngân hàng TMCP S, Chi nhánh K1.
- Ông Nguyễn Tĩnh K - Chức vụ: Chuyên viên bán nợ và TSBĐ nợ cấp 1, Trung tâm bán nợ và TSBĐ nợ, Khối QL&XLN, Ngân hàng TMCP S.
(Theo Giấy ủy quyền lại số: 486/2023/UQ-SHB.KH ngày 10/11/2023 của Giám đốc Ngân hàng TMCP S, Chi nhánh K1).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc N1 - sinh năm: 1969;
Bà Mai Thị C - sinh năm: 1969;
Cùng trú tại: Thôn Q, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng S1 và ông Nguyễn Ngọc N1, bà Mai Thị C đều thống nhất xác nhận hiện nay ông Nguyễn Ngọc N1 bà Mai Thị C còn nợ Ngân hàng S1 số tiền tạm tính đến ngày 05/9/2024 là 129.387.450đồng (một trăm hai mươi chín triệu ba trăm tám mươi bảy nghìn bốn trăm năm mươi đồng). Trong đó:
Nợ gốc là: 94.790.000đồng (chín mươi bốn triệu bảy trăm chín mươi nghìn đồng);
Lãi trong hạn là: 31.911.658đồng (ba mươi mốt triệu chín trăm mười một nghìn sáu trăm năm mươi tám đồng);
Lãi quá hạn là: 2.685.792đồng (hai triệu sáu trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm chín mươi hai đồng).
Các bên thống nhất thời gian và phương thức trả nợ như sau:
Ngày 06 tháng 9 năm 2024, ông Nguyễn Ngọc N1, bà Mai Thị C thanh toán cho Ngân hàng S1 Chi nhánh K1 - K1 số tiền 14.000.000đồng (mười bốn triệu đồng).
Ngày 25 tháng 9 năm 2024, ông Nguyễn Ngọc N1, bà Mai Thị C thanh toán cho Ngân hàng S1 Chi nhánh K1 - K1 số tiền 5.000.000đồng (năm triệu đồng).
Ngày 25 tháng 10 năm 2024, ông Nguyễn Ngọc N1, bà Mai Thị C thanh toán cho Ngân hàng S1 Chi nhánh K1 - K1 số tiền 5.000.000đồng (năm triệu đồng).
Ngày 30 tháng 11 năm 2024, ông Nguyễn Ngọc N1, bà Mai Thị C thanh toán cho Ngân hàng S1 Chi nhánh K1 toàn bộ số nợ còn lại là 105.387.450đồng (một trăm lẻ năm triệu ba trăm tám mươi bảy nghìn bốn trăm năm mươi đồng).
Ngoài ra ông Nguyễn Ngọc N1 và bà Mai Thị C phải trả số tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 47/2018/HĐTDTDH-CN/SHB.120303 ngày 02/7/2018 tính từ ngày 06/9/2024 cho đến khi trả hết nợ cho ngân hàng.
2.2. Về xử lý tài sản bảo đảm:
- Sau khi ông Nguyễn Ngọc N1, bà Mai Thị C trả hết toàn bộ số nợ trên thì Ngân hàng S1 Chi nhánh K1 - K1 có nghĩa vụ trả lại tài sản bảo đảm cho ông N1, bà C là bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 210042, vào sổ cấp GCN số 02176QSDĐ/VT-VN do UBND huyện V cấp ngày 08/4/2002 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 47/2018/HĐTC-CN/SHB.120303 ngày 02/7/2018, được công chứng tại UBND xã V theo số chứng thực 685, quyển số 01 TP/CC-SCT/HĐ,GD; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện V ngày 02/7/2018.
- Nếu đến hết từng thời hạn đã thỏa thuận trên mà ông Nguyễn Ngọc N1, bà Mai Thị C không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trên thì Ngân hàng S1 Chi nhánh K1 - K1 có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền hiện đang còn nợ và kê biên, phát mãi tài sản mà ông N1, bà C đã thế chấp để thu hồi đủ số nợ.
2.3. Về án phí:
- Ông Nguyễn Ngọc N1 và bà Mai Thị C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.234.686đồng (ba triệu hai trăm ba mươi bốn nghìn sáu trăm tám mươi sáu đồng).
- Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S 3.600.000đồng (ba triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006801 ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Bùi Vũ Tuyết Mỹ |
Quyết định số 35/2024/TLST-DS ngày 13/09/2024 của Tòa án nhân dân huyện Vạn Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 35/2024/TLST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Vạn Ninh
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
