Hệ thống pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

Số: 47/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP. T, ngày 06 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 34/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu:

  1. Chị Nguyễn Thị Thu H (Nguyễn Thị H), sinh năm 1979;
  2. Anh Lê Tuấn V, sinh năm 1979;

Đều cư trú tại: Đường Q, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Thu H (Nguyễn Thị H) và anh Lê Tuấn V được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện Y, tỉnh Nam Định ngày 05/9/2003, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn do giữa vợ chồng có nhiều bất đồng trong quan điểm và lối sống, dù vẫn sống chung nhà nhưng anh chị đã có thời gian 08 năm sống ly thân, đến thời điểm hiện tại, cả chị H và anh V đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn vợ chồng không thể hòa giải, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị H và anh V là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H (Nguyễn Thị H) và anh Lê Tuấn V có hai con chung là Lê Thị Bảo H1, sinh ngày 16/10/2003 và Lê Bảo N, sinh ngày 10/12/2006. Cháu Lê Thị Bảo H1 đã trên 18 tuổi, chị H, anh V không yêu cầu Toà án giải quyết về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con đối với cháu H1 nên Tòa án không đặt ra giải quyết. Đối với cháu Lê Bảo N, chị H, anh V đã thống nhất thỏa thuận: Ly hôn, anh V trực tiếp nuôi dạy con Lê Bảo N, chị H tự nguyện cấp dưỡng cho con 2.000.000 đồng/01 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2022 đến khi con đủ 18 tuổi. Thỏa thuận của chị H, anh V về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung, phù hợp với nguyện vọng của cháu Lê Bảo N nên được chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu H (Nguyễn Thị H) và anh Lê Tuấn V không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó, Tòa án không đặt ra giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thu H (Nguyễn Thị H) và anh Lê Tuấn V chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H (Nguyễn Thị H) và anh Lê Tuấn V.

Giấy chứng nhận kết hôn số 39, quyển số 02 do UBND xã M, huyện Y, tỉnh Nam Định cấp ngày 05/9/2003 không còn giá trị.

1.2. Về con chung: Anh Lê Tuấn V trực tiếp nuôi dạy con Lê Bảo N, sinh ngày 10/12/2006, chị Nguyễn Thị Thu H (Nguyễn Thị H) tự nguyện cấp dưỡng cho con 2.000.000 đồng/01 tháng (hai triệu đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2022 đến khi con đủ 18 tuổi.

Chị Nguyễn Thị Thu H (Nguyễn Thị H) có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

1.3. Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thu H (Nguyễn Thị H) và anh Lê Tuấn V mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị H, anh V đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000549 ngày 29/3/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:
  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình;
  • - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND xã M, huyện Y, tỉnh Nam Định;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN


(đã ký)


Nguyễn Thị Linh Nga
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 47/2022/QĐST-HNGĐ ngày 06/04/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 47/2022/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/04/2022
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Tuấn V yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger