|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG Số: 47/2021/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Liên Chiểu, ngày 29 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 82/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2021 giữa:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- + Ông Nguyễn Cửu Thanh T - Sinh năm 1987.
- Địa chỉ: Tổ 15, phường Hòa Hiệp B, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
- + Bà Lê Thị Bé Th - Sinh năm 1999.
- Địa chỉ: Tổ 45, phường Hòa Hiệp N, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận kết quả hòa giải thành giữa ông Nguyễn Cửu Thanh T và bà Lê Thị Bé Th.
- Nội dung hòa giải thành của các đương sự cụ thể như sau:
- 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Cửu Thanh T và bà Lê Thị Bé Th.
- 2.2. Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Cửu Thanh T và bà Lê Thị Bé Th xác định có 02 con chung tên Nguyễn Cửu Hoài A – Sinh ngày 29/11/2016 và Nguyễn Cửu Tấn P – Sinh ngày 15/04/2019. Ông T và bà Th thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Cửu Hoài A và bà Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Cửu Tấn P cho đến khi 02 con chung đủ tuổi thành niên (18 tuổi). Ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Cửu Tấn P mỗi tháng 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 04.2021 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (18 tuổi). Bà Th không cấp dưỡng nuôi con.
- 2.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Cửu Thanh T và bà Lê Thị Bé Th xác định không có tài sản chung.
- 2.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Cửu Thanh T và bà Lê Thị Bé Th xác nhận không có.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 115/2019, ngày 11 tháng 09 năm 2019 tại Ủy ban nhân dân phường Hòa Hiệp N, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng không có giá trị pháp lý).
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con; Yêu cầu cấp dưỡng nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu mà người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Hoàn trả cho ông Nguyễn Cửu Thanh T và bà Lê Thị Bé Th số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0009224 ngày 10 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
- Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến Quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì trong thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trương Thị Hồng Thủy |
Quyết định số 47/2021/QĐST-HNGĐ ngày 29/03/2021 của Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng về công nhận kết quả hòa giải thành tại tòa án về việc hôn nhân và gia đình
- Số quyết định: 47/2021/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án về việc hôn nhân và gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/03/2021
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự Th tình ly hôn giữa ông Nguyễn Cửu Thanh T và bà Lê Thị Bé Th . (Giấy chứng nhận kết hôn số 115/2019, ngày 11 tháng 09 năm 2019 tại Ủy bA nhân dân phường Hòa Hiệp N, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng không có giá trị pháp lý). 2.2. Về quA hệ con chung: Ông Nguyễn Cửu Thanh T và bà Lê Thị Bé Th xác định có 02 con chung tên Nguyễn Cửu Hoài A – Sinh ngày 29/11/2016 và nguyễn Cửu Tấn P – Sinh ngày 15/04/2019. Ông T và bà Th thỏa Th về việc nuôi con chung như sau: Ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Cửu Hoài A và bà Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Cửu Tấn P cho đến khi 02 con chung đủ tuổi thành niên (18 tuổi). Ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Cửu Tấn P mỗi tháng 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 04.2021 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (18 tuổi). Bà Th không cấp dưỡng nuôi con. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con; Yêu cầu cấp dưỡng nuôi con con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu mà người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoàn 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Cửu Thanh T và bà Lê Thị Bé Th xác định không có tài sản chung. 2.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Cửu Thanh T và bà Lê Thị Bé Th xác nhận không có.
