|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 468/2024/QÐST-HNGĐ |
Gò Vấp, ngày 22 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 285/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 204 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Ông Phạm Hoài T, sinh năm: 1991; trú tại: B đường T, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Bà Trịnh Nguyễn Quế T1, sinh năm: 1991; trú tại: C đường số E, Phường A, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa ông Phạm Hoài T và bà Trịnh Nguyễn Quế T1 là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 140, ngày 26 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Theo đơn yêu cầu nộp ngày 05 tháng 3 năm 2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 4 năm 2024 ông Phạm Hoài T và bà Trịnh Nguyễn Quế T1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: ông Phạm Hoài T và bà Trịnh Nguyễn Quế T1 xác nhận có 01 con chung tên Phạm Trịnh Quế T2, sinh ngày: 04/12/2018. Ông Phạm Hoài T và bà Trịnh Nguyễn Quế T1 thỏa thuận cháu Phạm Trịnh Quế T2 do bà Trịnh Nguyễn Quế T1 nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con ông Phạm Hoài T và bà Trịnh Nguyễn Quế T1 tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết; về chia tài sản chung và nợ chung: ông Phạm Hoài T và bà Trịnh Nguyễn Quế T1 không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ việc này.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Phạm Hoài T và bà Trịnh Nguyễn Quế T1 thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục và cấp dưỡng cho con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Phạm Hoài T và bà Trịnh Nguyễn Quế T1 thuận tình ly hôn.
- Giấy chứng nhận kết hôn số 140 ngày 26 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.
- - Về con chung: Bà Trịnh Nguyễn Quế T1 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Phạm Trịnh Quế T2, sinh ngày: 04/12/2018.
- Ông Phạm Hoài T có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
- Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Việc cấp dưỡng nuôi con ông Phạm Hoài T và bà Trịnh Nguyễn Quế T1 tự thỏa thuận không yêu cầu tòa giải quyết. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung, nợ chung: ông Phạm Hoài T và bà Trịnh Nguyễn Quế T1 không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ việc này.
-
Về lệ phí Tòa án: ông Phạm Hoài T và bà Trịnh Nguyễn Quế T1 phải chịu lệ phí là 300.000 ba trăm nghìn đồng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số số 0012749 ngày 15/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; đương sự nộp đủ lệ phí.
-
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Hùng Linh |
Quyết định số 468/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 468/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông T và bà T1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn
